Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ: Điều 25, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 25 quy định xử phạt vi phạm trong hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa, gồm các mức phạt tiền từ 30 đến 100 triệu đồng tùy hành vi, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phạt 30-40 triệu: xét tặng khi chưa được cấp đăng ký hoặc ngoài giải thưởng đã đăng ký.
  • ▸Phạt 40-70 triệu: không theo quy chế, dùng chuyên gia không đủ năng lực, không cung cấp hồ sơ, không báo cáo kết quả.
  • ▸Phạt 70-100 triệu: không báo cáo thực hiện hành động khắc phục vi phạm theo yêu cầu.
  • ▸Tước giấy xác nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động 1-3 tháng với vi phạm điểm b khoản 1, điểm a, b, c khoản 2.
  • ▸Buộc thu hồi, hủy bỏ quyết định tặng giải thưởng và hiệu lực giải thưởng; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt 30-40 triệu với 40-70 triệu; chú ý hành vi cụ thể.
  • Không nhớ hình thức xử phạt bổ sung chỉ áp dụng cho một số hành vi nhất định.
  • Nhầm lẫn giữa 'không báo cáo kết quả' (khoản 2) và 'không báo cáo thực hiện hành động khắc phục' (khoản 3).

Giải thích

Điều 25 quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm trong hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Các hành vi vi phạm được chia thành ba nhóm chính với mức phạt tiền tăng dần: từ 30-40 triệu đồng cho hành vi chưa được cấp đăng ký hoặc xét tặng ngoài giải thưởng đã đăng ký; từ 40-70 triệu đồng cho các hành vi không thực hiện đúng quy chế, sử dụng chuyên gia không đủ năng lực, không cung cấp hồ sơ hoặc không báo cáo kết quả; và từ 70-100 triệu đồng cho hành vi không báo cáo thực hiện hành động khắc phục vi phạm. Ngoài phạt tiền, tùy trường hợp có thể bị tước quyền sử dụng giấy xác nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động từ 01 đến 03 tháng và buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như thu hồi, hủy bỏ quyết định tặng giải thưởng, hủy bỏ hiệu lực giải thưởng, và nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Nguyên văn Điều 25. Vi phạm quy
định về hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký hoạt động theo quy định; b) Thực hiện hoạt động xét tặng giải thưởng chất l ượng sản phẩm, hàng hóa ngoài giải thưởng đã đăng ký. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Việc xét thưởng và trao giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa không thực hiện theo đúng quy chế xét thưởng đã đăng ký; b) Sử dụng chuyên gia xét thưởng không đáp ứng năng lực theo quy định thực hiện hoạt động xét tặng giải thưởng; c) Không cung cấp hồ sơ xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; d) Không báo cáo kết quả hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thực hiện hành động khắc phục vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quy ền. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy xác nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động xét tặng giải thưởng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi, hủy bỏ quyết định tặng giải thưởng đối với vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2, khoản 3 Điều này; 34 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 b) Buộc thu hồi, hủy bỏ hiệu lực giải thưởng đã cấp đối với vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2, khoản 3 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2, khoản 3 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.