Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2023/QH15

Điều 26. Công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài

Căn cứ: Điều 26, 20/2023/QH15 — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 26 quy định điều kiện để tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam và điều kiện để chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận. Đồng thời xác định đối tượng được sử dụng và giao Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức nước ngoài phải thành lập và hoạt động hợp pháp tại quốc gia đăng ký; có báo cáo kiểm toán kỹ thuật của hệ thống.
  • ▸Chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • ▸Chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài phải hình thành dựa trên thông tin định danh đầy đủ đã được xác thực của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • ▸Tổ chức nước ngoài phải cập nhật trạng thái chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
  • ▸Tổ chức nước ngoài phải có văn phòng đại diện tại Việt Nam.
  • ▸Đối tượng sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận là tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu giao dịch điện tử với tổ chức, cá nhân nước ngoài mà chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ trong nước chưa được công nhận tại nước đó.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc công nhận.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa điều kiện công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài (khoản 1) và điều kiện công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài (khoản 2).
  • Cho rằng mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam đều được sử dụng chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận, trong khi chỉ những trường hợp có nhu cầu giao dịch với nước ngoài và chưa được công nhận ở nước đó mới thuộc đối tượng.
  • Bỏ sót yêu cầu có văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài.

Giải thích

Điều 26 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định hai nhóm điều kiện: (1) để tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, gồm 5 điều kiện tại khoản 1; (2) để chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận, gồm 2 điều kiện tại khoản 2. Khoản 3 xác định đối tượng được sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận, bao gồm tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu giao dịch điện tử với nước ngoài mà chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ trong nước chưa được công nhận tại nước đó. Khoản 4 giao Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc công nhận.
Nguyên văn Điều 26. Công nhận t
ổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài 1. Điều kiện công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: a) Thành lập và hoạt động hợp pháp tại quố c gia đăng ký hoạt động; có báo cáo kiểm toán kỹ thuật của hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử từ tổ chức kiểm toán hoạt động hợp pháp tại quốc gia đăng ký hoạt động; b) Chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng th ực chữ ký điện tử nước ngoài cung cấp phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Ch ứng thư chữ ký điện tử nước ngoài do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài cung cấp hình thành dựa trên thông tin định danh đầy đủ đã được xác thực của tổ chức, cá nhân nước ngoài; d) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài phải cập nhật trạng thái của chứng th ư chữ ký điện tử nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; đ) Có văn phòng đại diện tại Việt Nam. 18 CÔNG BÁO/Số 867 + 868/Ngày 30-7-2023 2. Điều kiện công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: a) Chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện t ử theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài hình thành dựa trên thông tin định danh đầy đủ đã được xác thực của tổ chức, cá nhân nước ngoài. 3. Đối tượng sử dụng chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều này là tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu giao dịch điện tử với tổ chức, cá nhân nước ngoài mà chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ trong nước chưa được công nhận tại nước đó. 4. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam; công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.