Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2025/NĐ-CP

Điều 26. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Căn cứ: Điều 26, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Tóm tắt

Điều 26 định nghĩa dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và liệt kê ba mô hình ký số. Dịch vụ này do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy cung cấp, bao gồm các hoạt động được quy định tại các Điều 35–44 của Nghị định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xác thực chủ thể ký, bảo đảm chống chối bỏ và toàn vẹn thông điệp.
  • ▸Ba mô hình: ký số trên thiết bị phần cứng; ký số trên thiết bị di động; ký số từ xa.
  • ▸Dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy cung cấp.
  • ▸Các hoạt động được quy định tại các Điều 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44 của Nghị định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu.
  • Cho rằng dịch vụ này chỉ có một mô hình ký số duy nhất.

Giải thích

Điều 26 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Dịch vụ này do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp nhằm xác thực chủ thể ký số trên thông điệp dữ liệu, bảo đảm tính chống chối bỏ của chủ thể ký và tính toàn vẹn của thông điệp được ký. Dịch vụ bao gồm ba mô hình: ký số trên thiết bị phần cứng, ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa. Ngoài ra, Điều 26 còn dẫn chiếu các hoạt động cụ thể của dịch vụ này được quy định tại các Điều 35 đến 44 của Nghị định. Bài học giúp nhận diện đúng phạm vi và các mô hình của dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
Nguyên văn Điều 26. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
1. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp để xác thực chủ thể ký số trên thông điệp dữ liệu, bảo đảm tính chống chối bỏ của chủ thể ký với thông điệp dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu được ký. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng gồm: a) Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số trên các phương tiện lưu khóa bí mật bằng thiết bị phần cứng; b) Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số trên thiết bị di động; c) Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa. 2. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy cung cấp bao gồm các hoạt động quy định tại các Điều 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43 và 44 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.