Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 248/2026/NĐ-CP

Điều 26. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp

Căn cứ: Điều 26, 248/2026/NĐ-CP — Nghị định 248/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử

Tóm tắt

Điều 26 quy định điều kiện quản lý, vận hành nền tảng TMĐT trung gian, mạng xã hội TMĐT, nền tảng TMĐT tích hợp. Nhóm không có chức năng đặt hàng trực tuyến cần nhân sự chuyên trách và Đề án TMĐT. Nhóm có chức năng đặt hàng trực tuyến, livestream bán hàng phải đáp ứng thêm điều kiện về cơ chế giữ tiền nếu chủ quản nền tảng giữ tiền người bán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện chung cho nền tảng không có chức năng đặt hàng trực tuyến: nhân sự chuyên trách quản lý TMĐT.
  • ▸Điều kiện chung: có Đề án hoạt động thương mại điện tử theo Điều 30 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
  • ▸Điều kiện bổ sung cho nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến, livestream bán hàng: đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 26.
  • ▸Nếu chủ quản nền tảng giữ tiền người bán từ giao dịch: phải có cơ chế quản lý giữ tiền, đối soát, thanh toán và rút tiền.
  • ▸Nội dung cơ chế giữ tiền phải được quy định trong hợp đồng điện tử giữa chủ quản nền tảng và người bán.
  • ▸Hợp đồng điện tử phải bảo đảm có giá trị làm chứng cứ theo quy định pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm điều kiện nhân sự chuyên trách và Đề án chỉ áp dụng cho nền tảng có đặt hàng trực tuyến, trong khi Điều 26 áp dụng cho cả nền tảng không có chức năng này.
  • Nghĩ rằng mọi nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến đều phải có cơ chế giữ tiền, mà chỉ khi chủ quản nền tảng thực hiện việc giữ tiền người bán.
  • Lẫn giữa Đề án hoạt động TMĐT (Điều 30) với các giấy tờ về ngành nghề có điều kiện (Điều 27).

Giải thích

Điều 26 chia hai nhóm điều kiện. Nhóm 1: nền tảng TMĐT trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội TMĐT không có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng TMĐT tích hợp phải có nhân sự chuyên trách quản lý hoạt động TMĐT và có Đề án hoạt động TMĐT theo Điều 30. Nhóm 2: nền tảng TMĐT trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, livestream bán hàng, mạng xã hội TMĐT có chức năng đặt hàng trực tuyến, livestream bán hàng phải đáp ứng điều kiện nhóm 1. Ngoài ra, nếu chủ quản nền tảng giữ tiền của người bán phát sinh từ giao dịch trên nền tảng thì phải có cơ chế quản lý việc giữ tiền, đối soát, thanh toán, rút tiền của người bán; nội dung này phải được quy định trong hợp đồng điện tử giữa chủ quản nền tảng và người bán, bảo đảm hợp đồng điện tử có giá trị làm chứng cứ theo quy định pháp luật.
Nguyên văn Điều 26. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
1. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử tích hợp: a) Có nhân sự chuyên trách quản lý hoạt động thương mại điện tử; b) Có Đề án hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này. 2. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, livestream bán hàng, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến, livestream bán hàng: a) Đáp ứng các điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện việc giữ tiền của người bán phát sinh từ giao dịch trên nền tảng thì nền tảng phải có cơ chế quản lý việc giữ tiền, đối soát, thanh toán và rút tiền của người bán. Các nội dung này phải được quy định trong hợp đồng điện tử giữa chủ quản nền tảng và người bán, bảo đảm hợp đồng điện tử có giá trị làm chứng cứ theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.