Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 129/2025/NĐ-CP

Điều 26. Hồ sơ, thủ tục cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng

Căn cứ: Điều 26, 129/2025/NĐ-CP — Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

Tóm tắt

Điều 26 quy định thẩm quyền và thời hạn giải quyết cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng. UBND cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và chuyển Sở Nội vụ; Sở Nội vụ ban hành quyết định cấp tiền và phê duyệt danh sách hằng năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp xã nhận hồ sơ đối với trường hợp đang sống tại gia đình.
  • ▸UBND cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng: trong 10 ngày kể từ ngày nhận giấy tờ, kiểm tra và gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ kèm văn bản đề nghị.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định của Sở Nội vụ, UBND cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng chi trả và cập nhật danh sách.
  • ▸Hằng năm, UBND cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách người đến niên hạn gửi Sở Nội vụ phê duyệt.
  • ▸Sở Nội vụ: trong 20 ngày kể từ ngày nhận giấy tờ, ban hành quyết định cấp tiền lần đầu.
  • ▸Sở Nội vụ: trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách hằng năm, kiểm tra, phê duyệt và gửi về UBND cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 10 ngày (của UBND cấp xã) với 20 ngày (của Sở Nội vụ).
  • Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc chi trả với 07 ngày làm việc phê duyệt danh sách.

Giải thích

Điều 26 Nghị định 129/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền trong việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng. UBND cấp xã nhận hồ sơ với người sống tại gia đình. UBND cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng có trách nhiệm kiểm tra và gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ trong 10 ngày; sau khi có quyết định của Sở Nội vụ, trong 05 ngày làm việc phải chi trả và cập nhật danh sách. Hằng năm, các cơ quan này lập danh sách người đến niên hạn gửi Sở Nội vụ phê duyệt. Sở Nội vụ ban hành quyết định cấp tiền lần đầu trong 20 ngày; phê duyệt danh sách hằng năm trong 07 ngày làm việc.
Nguyên văn Điều 26. Hồ sơ, thủ tục cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh
hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ đối với các trường hợp đang sống tại gia đình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 90 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP có trách nhiệm: a) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP có trách nhiệm kiểm tra, gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ kèm văn bản đề nghị cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng. b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Sở Nội vụ về việc cấp tiền, có trách nhiệm chi cho người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng. Đồng thời cập nhật danh sách quản lý người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng. c) Hằng năm, lập danh sách người đến niên hạn được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 89 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi về Sở Nội vụ để phê duyệt. Chi trả tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo kết quả phê duyệt của Sở Nội vụ. 3. Sở Nội vụ: a) Đối với trường hợp đề nghị cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng lần đầu, trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận được giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, ban hành quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 69 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công. Đồng thời cập nhật danh sách quản lý người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng. b) Hằng năm, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, có trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt danh sách và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng để thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.