Nguyên văn Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
Quy hoạch tỉnh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển đặc thù của
tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử
dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, không gian ngầm; hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng,
bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học:
a) Phân tích, đánh giá vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội;
b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng phát
triển các ngành, lĩnh vực;
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
d) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn;
đ) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển các khu chức năng, hiện trạng
phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian ngầm;
e) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên;
g) Phân tích, đánh giá hiện trạng bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học,
phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
h) Phân tích, đánh giá hiện trạng bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, bảo vệ nguồn sinh thủy, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây
ra, xả nước thải vào nguồn nước; đánh giá số lượng, chất lượng nguồn nước
trên địa bàn tỉnh;
i) Xác định vị thế, vai trò của tỉnh đối với vùng, quốc gia;
k) Phân tích, dự báo yếu tố, điều kiện của vùng, quốc gia, quốc tế tác động
đến sự phát triển của tỉnh; phân tích, đánh giá các yếu tố về bảo đảm quốc
phòng, an ninh; dự báo nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh;
l) Xác định những tồn tại, hạn chế cần giải quyết; phân tích, đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
2. Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
a) Xây dựng các kịch bản phát triển;
b) Phân tích ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
c) Lựa chọn kịch bản phát triển.
3. Xác định quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Quan điểm về phát triển tỉnh;
b) Quan điểm về tổ chức không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo
vệ môi trường;
c) Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho
tầm nhìn 30 năm;
d) Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
4. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, phương
hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh:
a) Xác định các khu vực động lực ưu tiên phát triển;
b) Xác định các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển;
c) Phương hướng phát triển và phân bố không gian các ngành, lĩnh vực
trên địa bàn tỉnh.
6. Phương hướng phát triển đô thị và nông thôn:
a) Phương hướng phát triển hệ thống đô thị đã được xác định trong quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
b) Dự kiến hệ thống đô thị loại III của tỉnh; phương hướng phát triển chính
cho từng đô thị loại III, bảo đảm kết nối với hệ thống đô thị đã được xác định
trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
c) Phương hướng phát triển các đô thị và phát triển đô thị theo định hướng
giao thông công cộng TOD (nếu có);
d) Xác định khu vực nông thôn; phương hướng phát triển khu vực nông thôn.
7. Phương hướng phát triển các khu chức năng; phương hướng phát triển
cụm công nghiệp, các vùng sản xuất tập trung trên địa bàn tỉnh:
a) Dự kiến quy mô, địa điểm và phương hướng phát triển các khu chức
năng, bao gồm: khu kinh tế; khu công nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu
công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng
dụng công nghệ cao; khu công nghệ số tập trung; khu nghiên cứu, đào tạo; khu
thể dục thể thao; khu văn hóa; khu phức hợp y tế và các khu chức năng khác
theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh đã được xác định tại quy hoạch vùng;
b) Dự kiến quy mô, địa điểm và phương hướng phát triển cụm công
nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh.
8. Phương hướng phát triển khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có).
9. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông:
a) Phương hướng phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc, đường quốc lộ,
đường sắt, các tuyến đường thủy nội địa và đường hàng hải, các cảng biển, cảng
hàng không, sân bay trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng;
b) Phương án phát triển mạng lưới đường tỉnh, đường liên xã;
c) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển (nếu có), chi tiết đến
bến cảng, cầu cảng, bến phao thuộc nhóm cảng biển, vùng đất, vùng nước;
d) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (nếu có), chi
tiết đến bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông,
bến chuyên dùng; vùng đất và vùng nước trước bến.
10. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng bao
gồm: định hướng phát triển nguồn điện, lưới điện, hạ tầng năng lượng trên địa
bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát
triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng của tỉnh.
11. Phương hướng phát triển hạ tầng viễn thông, bao gồm: các tuyến viễn
thông quốc tế, quốc gia, liên tỉnh trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; phương án phát triển công trình viễn
thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; phương án phát triển hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; phương án phát triển công trình viễn thông
của tỉnh.
12. Phương hướng phát triển hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát
nước bao gồm công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước trên địa bàn
tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; hệ thống
thủy lợi và hệ thống cấp nước, thoát nước cấp tỉnh, liên xã; các đập, hồ chứa,
công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước có quy mô vừa và nhỏ.
13. Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang, bao gồm:
các khu xử lý chất thải, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh đã được xác định
trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; các khu xử lý chất thải, khu
nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng phạm vi liên xã.
14. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy, bao gồm: hạ
tầng phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch
cấp quốc gia; phương hướng phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình
phục vụ phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh; phương hướng phát triển hệ thống
cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống giao thông phục vụ
phòng cháy và chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và
chữa cháy trên địa bàn tỉnh.
15. Phương hướng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
cho tàu cá (nếu có), bao gồm: hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho
tàu cá trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia và hệ
thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của tỉnh.
16. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm: hạ tầng xã
hội trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương
án phát triển hạ tầng xã hội cấp tỉnh, liên xã, gồm hạ tầng thương mại, hạ tầng
y tế, hạ tầng giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, hạ tầng các thiết chế văn
hóa, thể thao, du lịch, hạ tầng các cơ sở bảo trợ xã hội, hạ tầng phục vụ phát
triển khoa học và công nghệ.
17. Phương hướng phát triển không gian ngầm (nếu có), bao gồm: dự kiến
khu vực khai thác, sử dụng không gian ngầm; khu vực hạn chế khai thác, sử
dụng không gian ngầm; khu vực cấm xây dựng công trình ngầm.
18. Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, bao gồm: định hướng sử
dụng đất theo không gian và chức năng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất
cho các ngành, lĩnh vực xác định tại quy hoạch sử dụng đất quốc gia đã được
phân bổ cho tỉnh và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã; nhu cầu sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương
để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh.
19. Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa
bàn tỉnh:
a) Phương hướng về phân vùng môi trường đã được định hướng trong quy
hoạch bảo vệ môi trường;
b) Xác định khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng,
khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành
lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
trên địa bàn tỉnh;
c) Phương hướng về điểm, thông số, tần suất quan trắc môi trường đã được
xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường;
d) Phương hướng quản lý về địa chất, khoáng sản.
20. Phương hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên rừng trên địa bàn
tỉnh, bao gồm: phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
21. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra:
a) Phân vùng chức năng của nguồn nước mặt nội tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu sử dụng nước trong thời kỳ quy hoạch; xác định tỷ lệ,
thứ tự ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước;
xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt;
c) Phương hướng đầu tư xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước
trên địa bàn tỉnh.
22. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh:
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn, bao gồm:
xác định các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn, tác động đến
từng khu vực trên địa bàn; phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai; lựa
chọn kịch bản phòng, chống thiên tai bảo đảm phù hợp với kịch bản phát triển
của tỉnh;
b) Xây dựng phương hướng phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, bao
gồm: xác định lũ thiết kế của tuyến sông có đê trên địa bàn; xác định các giải
pháp kỹ thuật của phương án phòng chống lũ; dự kiến tác động môi trường và
đề xuất biện pháp giảm thiểu; các giải pháp tổ chức thực hiện, sắp xếp theo thứ
tự ưu tiên cho từng giai đoạn; phương hướng quản lý, sử dụng bãi sông;
c) Xây dựng phương hướng phát triển hệ thống đê điều, bao gồm: xác định
tuyến đê; dự kiến vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê;
d) Xây dựng phương hướng quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu, phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên
địa bàn tỉnh.
23. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển;
e) Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn;
g) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch tỉnh.
24. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo
cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tỉnh. Danh
mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tỉnh theo quy định tại mục VI Phụ lục IV của Nghị
định này.