Bài học
41/2026/NĐ-CP
Điều 26. Quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá (phần 2)
Căn cứ: Điều 26, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Tóm tắt
Điều 26 quy định trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình, đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh, lưu trữ bảo mật dữ liệu và việc quản lý lắp đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đơn vị cung cấp thiết bị chỉ được cung cấp thiết bị sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử.
- ▸Khi lắp đặt thiết bị, phải phối hợp với chủ tàu khai báo theo Mẫu số 02.KT Phụ lục II; lắp tại vị trí cố định chắc chắn trên bộ phận gắn liền với thân tàu; có bảng hướng dẫn sử dụng tối thiểu gồm số điện thoại hỗ trợ 24/7 và địa chỉ liên hệ; thực hiện kẹp chì cố định.
- ▸Đơn vị cung cấp thiết bị phải thông báo cho chủ tàu trước 30 ngày về việc thiết bị hết hạn dịch vụ.
- ▸Phối hợp xử lý sự cố kỹ thuật trong tối đa 48 giờ kể từ khi nhận yêu cầu của chủ tàu.
- ▸Trong 10 ngày kể từ khi nhận yêu cầu của chủ tàu, thuyền trưởng hoặc tổ chức, cá nhân liên quan, phải gửi văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đồng bộ lại dữ liệu chưa gửi theo thời gian thực.
- ▸Thời gian lưu trữ dữ liệu giám sát hành trình tàu cá tối thiểu 36 tháng; máy chủ lưu trữ, xử lý dữ liệu phải đặt tại Việt Nam.
- ▸Dữ liệu truyền dẫn giữa thiết bị và phần mềm phải được mã hóa; chỉ được cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản khi có sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- ▸Khi lắp đặt, kích hoạt dịch vụ, chủ tàu phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh theo Mẫu số 02.KT Phụ lục II; khi tháo gỡ, thay thế kẹp chì, chủ tàu phải thông báo cho cơ quan quản lý nơi tiến hành để giám sát và lập biên bản theo Mẫu số 03.KT Phụ lục II.
- ▸Mỗi kẹp chì chỉ sử dụng cho một thiết bị tại thời điểm lắp đặt; mỗi kẹp chì phải có mã số độc lập gồm tên viết tắt của đơn vị cung cấp và các số tự nhiên.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm thời hạn thông báo hết hạn dịch vụ là 30 ngày (không phải 15 hay 45 ngày).
- Dễ nhầm thời hạn xử lý sự cố kỹ thuật tối đa 48 giờ (không phải 24 giờ hay 72 giờ).
- Dễ nhầm thời hạn gửi văn bản đồng bộ dữ liệu là 10 ngày (không phải 7 hay 15 ngày).
Giải thích
Điều 26 (phần 2) quy định trách nhiệm của các bên trong hệ thống giám sát hành trình tàu cá. Đơn vị cung cấp thiết bị chỉ được cung cấp thiết bị sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử. Khi lắp đặt phải phối hợp với chủ tàu khai báo theo Mẫu số 02.KT Phụ lục II, lắp cố định trên thân tàu, có bảng hướng dẫn và kẹp chì. Đơn vị phải thông báo trước 30 ngày khi thiết bị hết hạn dịch vụ, xử lý sự cố kỹ thuật tối đa 48 giờ, gửi văn bản đồng bộ dữ liệu trong 10 ngày theo yêu cầu. Dữ liệu giám sát hành trình phải lưu trữ tối thiểu 36 tháng, máy chủ đặt tại Việt Nam, dữ liệu truyền dẫn được mã hóa và bảo mật. Việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ hoặc cấp tỉnh quản lý; chủ tàu phải báo cáo khi lắp đặt, kích hoạt dịch vụ và thông báo khi tháo gỡ, thay thế kẹp chì. Mỗi kẹp chì chỉ dùng cho một thiết bị và có mã số độc lập.
Nguyên văn Điều 26. Quy định về quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá
1. Mỗi tàu cá chỉ được lắp đặt tối đa 02 thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
Trường hợp tàu cá lắp đặt 02 thiết bị giám sát hành trình thì hệ thống giám sát
hành trình tàu cá chỉ ghi nhận tín hiệu của 01 thiết bị trong cùng một thời điểm.
2. Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá phải đáp ứng các yêu cầu
theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Yêu cầu đối với phần mềm giám sát hành trình tàu cá tại đơn vị cung
cấp thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá:
a) Có khả năng kết nối, tiếp nhận thông tin dữ liệu từ thiết bị giám sát hành
trình lắp đặt trên tàu cá;
b) Bảo đảm kết nối liên tục để truyền đầy đủ thông tin, dữ liệu từ thiết bị
giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá
do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý;
c) Tiếp nhận các thông tin từ phần mềm giám sát hành trình tàu cá để
truyền dẫn đến thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá theo định dạng
của phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
d) Bảo đảm bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo đảm ghi nhận và xử lý thông tin từ Hệ thống giám sát hành trình
tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quản lý; lưu trữ toàn bộ hành trình tại Hệ thống giám sát hành trình tàu
cá của đơn vị cung cấp và có thể đồng bộ khi có yêu cầu từ chủ tàu hoặc cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong
tất cả trường hợp (bao gồm thông tin của thiết bị giám sát hành trình tàu cá thứ
hai nếu có).
4. Tính năng của phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý
nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý:
a) Phải tương thích với các hệ điều hành Microsoft Windows, Android,
iOS; có giao diện tiếng Việt trực quan. Quản lý toàn bộ thông tin tàu cá lắp
thiết bị giám sát hành trình; có khả năng đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu nghề
cá quốc gia và chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý nhà
nước tại trung ương và địa phương để quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của
tàu cá trên biển, đảo, ra vào cảng; không được can thiệp để chỉnh sửa dữ liệu
hành trình tàu cá;
b) Phải hiển thị vị trí tàu cá theo thời gian thực, thời gian, vận tốc, hướng
di chuyển, tín hiệu báo động, thời gian cập nhật dữ liệu gần nhất, thông tin thời
tiết, thông tin ngư trường, trạng thái hoạt động của thiết bị giám sát hành trình
tàu cá; gửi thông tin đến thiết bị giám sát hành trình tàu cá thông qua phần mềm
giám sát hành trình tàu cá tại đơn vị cung cấp thiết bị; hiển thị các thiết bị giám
sát hành trình theo mã số khai báo; không đồng thời ghi nhận tín hiệu của 02
thiết bị giám sát hành trình tàu cá trong cùng một thời điểm;
c) Phải thể hiện đầy đủ Sơ đồ nghề cá trên biển theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
d) Có chức năng truy cập, tìm kiếm, lập bảng biểu, báo cáo, thống kê các
dữ liệu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về cung cấp, quản lý
và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình tàu cá; tạo khu vực để quản
lý tàu cá và gửi cảnh báo tự động khi tàu ra, vào khu vực;
đ) Kết nối, truyền dẫn thông tin với phần mềm giám sát hành trình tàu cá
của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá; phân cấp quyền sử
dụng cho các tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng dữ liệu giám sát hành trình
tàu cá.
5. Quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm xây dựng, tổ chức trực, vận hành Hệ thống giám sát hành
trình tàu cá; xử lý dữ liệu hành trình tàu cá phục vụ công tác quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; thống nhất quản lý Hệ thống giám sát hành
trình tàu cá và dữ liệu giám sát hành trình tàu cá; quản trị hệ thống và cấp quyền
khai thác, sử dụng dữ liệu giám sát hành trình tàu cá cho các các cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản tại địa phương, cơ quan, tổ chức cảng cá đã được công
bố mở cảng, lực lượng thực thi pháp luật về thủy sản; theo dõi, đôn đốc, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản này; kiểm tra, giám sát
việc thực hiện trách nhiệm của các đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình
tàu cá.
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản các tỉnh, thành phố có tàu cá tổ
chức trực vận hành 24/7, khai thác, xử lý dữ liệu giám sát hành trình tàu cá có
chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên do địa phương quản lý, tàu cá của địa
phương khác khi cập và rời cảng cá tại địa phương để phục vụ công tác quản
lý tàu cá, truy xuất nguồn gốc, xử lý vi phạm, thẩm định và chi trả chính sách
theo quy định.
c) Cơ quan kiểm ngư, cảnh sát biển, bộ đội biên phòng, cơ quan quản lý
nhà nước về thủy sản địa phương có tàu cá và cơ quan khác có liên quan có
trách nhiệm cử và gửi thông tin đầu mối tiếp nhận thông tin giám sát hành trình
tàu cá về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản các tỉnh, thành phố có tàu cá
khác để tiếp nhận thông tin, phối hợp quản lý tàu cá.
d) Chủ tàu cá được cung cấp thông tin giám sát hành trình của tàu cá của
mình từ cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá.
đ) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý,
kiểm tra việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị, kích hoạt dịch vụ giám sát hành trình tàu
cá; cung cấp thông tin giám sát hành trình tàu cá theo đề nghị của chủ tàu cá.
e) Thuyền trưởng hoặc chủ tàu cá phải bảo đảm thiết bị giám sát hành trình
tàu cá hoạt động liên tục 24/7 khi hoạt động trên biển, đảo (nơi không có cảng
cá) và neo đậu tại bờ, đảo (nơi có cảng cá).
Trong trường hợp chủ tàu có nhu cầu tạm ngừng dịch vụ truyền dữ liệu
thiết bị giám sát hành trình trong thời gian không đi khai thác từ 03 tháng trở
lên thì phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi
đăng ký tàu cá. Trong thời gian tạm ngừng dịch vụ, chủ tàu phải sử dụng các
thiết bị thông tin liên lạc khác để báo cáo vị trí tàu cá neo đậu tại bờ định kỳ 07
ngày/lần cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá
để quản lý.
Trường hợp tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình trên biển
hoặc đảo (nơi không có cảng cá), chủ tàu cá hoặc thuyền trưởng phải sử dụng
các thiết bị thông tin liên lạc khác để báo cáo vị trí tàu cá về cơ quan quản lý
nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (qua bộ phận trực, vận hành Hệ thống giám sát
hành trình tàu cá) không quá 06 giờ/lần kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ
thiết bị giám sát hành trình (thời điểm mất tín hiệu được tính từ khi Hệ thống
giám sát hành trình tàu cá không nhận được tín hiệu của chu kỳ tiếp theo), đồng
thời ghi lại vị trí tàu cá để nộp cho cơ quan quản lý tại cảng khi tàu cập cảng
phục vụ công tác xác minh, xử lý vi phạm (nếu có). Chủ tàu cá hoặc thuyền
trưởng thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng tàu cá mất tín hiệu từ thiết
bị giám sát hành trình, trường hợp không khắc phục được thì phải đưa tàu cá
về bờ trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám
sát hành trình.
Trường hợp tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình tại bờ hoặc
đảo (nơi có cảng cá), thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải sử dụng các thiết bị thông
tin liên lạc để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng
ký tàu cá định kỳ 24 giờ/lần.
Thuyền trưởng tàu cá phải chấp hành nghiêm cảnh báo của thiết bị giám
sát hành trình tàu cá; không được đưa tàu cá vượt qua ranh giới vùng được phép
khai thác thủy sản trên biển.
g) Tàu cá nước ngoài hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt
Nam phải lắp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đảm bảo phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật, quản lý, sử dụng hệ thống và dữ liệu giám sát hành trình tàu cá quy
định tại Điều này.
h) Dữ liệu giám sát hành trình tàu cá (bao gồm cả dữ liệu được đồng bộ
lại) được sử dụng làm căn cứ pháp lý để quản lý hoạt động của tàu cá, xử phạt
vi phạm hành chính, xử lý các tranh chấp nghề cá trên biển, xác nhận, chứng
nhận thủy sản từ khai thác, thực hiện chính sách trong lĩnh vực thủy sản.
6. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá:
a) Chỉ được cung cấp thiết bị giám sát hành trình sau khi được cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá,
thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Khi lắp đặt thiết bị giám sát hành trình lên tàu cá, phối hợp với chủ tàu
khai báo thông tin theo Mẫu số 02.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này. Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tại vị trí cố định chắc chắn trên bộ phận
gắn liền với thân tàu cá, có bảng hướng dẫn sử dụng (trên bảng có các thông
tin tối thiểu: số điện thoại hỗ trợ 24/7, địa chỉ liên hệ của đơn vị cung cấp thiết
bị giám sát hành trình tàu cá); thực hiện kẹp chì cố định thiết bị trên tàu khi
lắp đặt;
c) Cập nhật, quản lý thông tin về tàu, chủ tàu, mã thiết bị giám sát hành
trình tàu cá, mã kẹp chì lên phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị
cung cấp thiết bị giám sát hành trình và tự động truyền các thông tin đến phần
mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý; chịu trách nhiệm về tính chính xác các
thông tin trước khi cập nhật vào phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn
vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá; có trách nhiệm thông báo cho
chủ tàu cá trước 30 ngày về việc thiết bị giám sát hành trình tàu cá hết hạn dịch vụ;
d) Phối hợp xử lý sự cố kỹ thuật của thiết bị trong thời hạn tối đa 48 giờ
kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá; phối hợp trong quá trình xử
lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; xử lý sự cố truyền tín
hiệu do đơn vị mình cung cấp; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước
về thủy sản khi có yêu cầu;
đ) Trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu
cá, thuyền trưởng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị cung cấp thiết bị
giám sát hành trình tàu cá có trách nhiệm gửi văn bản tới cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đồng bộ lại dữ liệu
giám sát hành trình tàu cá chưa được gửi theo thời gian thực đến phần mềm
giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
e) Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh đảm bảo việc kết nối dữ
liệu giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến phần mềm giám sát hành trình
tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
g) Chịu trách nhiệm duy trì kết nối giữa phần mềm giám sát hành trình tàu
cá của đơn vị cung cấp và phần mềm thiết bị giám sát hành trình tàu cá do cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
h) Chịu trách nhiệm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với thiết
bị giám sát hành trình tàu cá.
7. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh cho thiết bị giám sát
hành trình tàu cá
a) Đảm bảo việc duy trì dịch vụ vệ tinh đến thiết bị giám sát hành trình tàu
cá và từ thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đến hệ thống giám sát
hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
b) Phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đảm
bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến phần mềm
giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
c) Kịp thời khắc phục sự cố kết nối vệ tinh đến thiết bị giám sát hành trình
tàu cá và ngược lại; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
8. Lưu trữ và bảo mật dữ liệu:
a) Thời gian lưu trữ dữ liệu giám sát hành trình tàu cá tối thiểu là 36 tháng;
các máy chủ lưu trữ, xử lý dữ liệu của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành
trình tàu cá đều phải được đặt tại Việt Nam;
b) Các dữ liệu được lưu trữ trong máy chủ của đơn vị cung cấp thiết bị
giám sát hành trình tàu cá phải đảm bảo không bị xóa, không bị thay đổi trong
suốt thời gian lưu trữ theo quy định;
c) Dữ liệu truyền dẫn giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá với phần
mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị phải được mã hóa
để đảm bảo tính bảo mật thông tin trong quá trình truyền dẫn; dữ liệu giám sát
hành trình tàu cá khi kết nối với các phần mềm chuyên ngành khác phải được
mã hóa theo quy định;
d) Đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá có trách nhiệm bảo
mật dữ liệu, cung cấp dữ liệu chính xác; chỉ được cung cấp dữ liệu giám sát
hành trình tàu cá theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
khi có sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
9. Quản lý, lắp đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm quản lý việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình
tàu cá đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 5 Điều này.
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh xây dựng và ban hành
quy trình lắp đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá; quản lý việc lắp
đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
c) Khi lắp đặt thiết bị, kích hoạt dịch vụ giám sát hành trình tàu cá, chủ
tàu phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh theo Mẫu số
02.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để kiểm tra, xác thực trên
hệ thống giám sát hành trình tàu cá.
d) Khi tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá, thay thế kẹp chì, chủ tàu
phải thông báo cho cơ quan quản lý nơi tiến hành tháo gỡ, thay thế để giám sát
và lập biên bản theo Mẫu số 03.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này. Sau khi lập biên bản, chủ tàu có trách nhiệm gửi 01 bản đến cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá để quản lý trong trường
hợp thiết bị giám sát hành trình tàu cá được tháo gỡ tại tỉnh, thành phố khác.
đ) Thiết bị giám sát hành trình khi lắp đặt trên tàu cá phải được kẹp chì theo
mẫu của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đã được cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo. Mỗi
kẹp chì chỉ sử dụng cho một thiết bị giám sát hành trình tàu cá tại thời điểm lắp
đặt. Mỗi kẹp chì phải có mã số độc lập bao gồm thông tin bằng chữ là tên viết
tắt của đơn vị cung cấp và các số tự nhiên. Khi thay thế kẹp chì, đơn vị cung cấp
thiết bị giám sát hành trình tàu cá phải cập nhật mã số kẹp chì mới lên hệ thống
để quản lý.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.