Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 26. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát

Căn cứ: Điều 26, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 26 quy định bốn nhóm thẩm quyền của đại biểu Quốc hội sau khi xem xét kết quả giám sát: kiến nghị giải thích pháp luật; kiến nghị xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật và ban hành văn bản quy định chi tiết; kiến nghị giải quyết vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách, pháp luật; kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm. Mỗi loại kiến nghị gắn với cơ quan có thẩm quyền và thời hạn trả lời khác nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • ▸Khoản 2: kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp, văn bản cấp trên; thời hạn trả lời 30 ngày.
  • ▸Khoản 2 còn có kiến nghị ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • ▸Khoản 3: kiến nghị xem xét, giải quyết vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách, pháp luật; thời hạn trả lời 15 ngày, có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày.
  • ▸Khoản 3: quá hạn không trả lời hoặc không tán thành trả lời thì có quyền kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • ▸Khoản 4: kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn trả lời kiến nghị tại khoản 2 (30 ngày) với khoản 3 (15 ngày, tối đa 30 ngày).
  • Tưởng kiến nghị giải thích pháp luật gửi cơ quan khác, thực tế gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Bỏ sót kiến nghị ban hành văn bản quy định chi tiết nằm trong khoản 2.

Giải thích

Điều 26 trao cho đại biểu Quốc hội các thẩm quyền khi xem xét kết quả giám sát. Thứ nhất, đại biểu có thể kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thứ hai, đại biểu kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp hoặc văn bản cấp trên; cơ quan nhận kiến nghị phải xem xét, trả lời trong 30 ngày. Đại biểu cũng có thể kiến nghị ban hành văn bản quy định chi tiết. Thứ ba, đại biểu kiến nghị giải quyết vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách, pháp luật; thời hạn trả lời là 15 ngày, trường hợp bất khả kháng hoặc phức tạp có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Nếu quá hạn không được trả lời hoặc không tán thành nội dung trả lời, đại biểu có quyền kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cuối cùng, đại biểu có thể kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm.
Nguyên văn Điều 26. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả
giám sát 1. Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc trường hợp không tán thành với nội dung trả lời thì có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết, đồng thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. 4. Kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.