Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 299/2026/NĐ-CP

Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Căn cứ: Điều 26, 299/2026/NĐ-CP — Nghị định 299/2026/NĐ-CP Quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Điều 26 quy định thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, quy định chức năng nhiệm vụ, phê duyệt đề án tự chủ và phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập. Nội dung phân định rõ thẩm quyền theo cấp quản lý và loại đơn vị, đồng thời có quy định riêng cho đơn vị đa ngành, đa lĩnh vực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 2, trừ đơn vị thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  • ▸UBND cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị tại điểm a, b và d khoản 2 Điều 2; riêng đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên thì cơ cấu tổ chức xác định trong đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸UBND cấp tỉnh phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị thuộc phạm vi quản lý và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
  • ▸UBND cấp tỉnh quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh với UBND cấp xã và giữa các UBND cấp xã.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị tại điểm c khoản 2 Điều 2 và đơn vị khác theo luật chuyên ngành; chỉ đạo thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸UBND cấp xã quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 2 (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác); phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đối với đơn vị đa ngành, đa lĩnh vực, xếp hạng theo thứ hạng cao nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ do đơn vị cung cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị tại điểm c khoản 2 Điều 2: thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh, không phải UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị cấp xã: thuộc UBND cấp xã, không phải Chủ tịch UBND cấp xã.
  • Nhầm nguyên tắc xếp hạng đơn vị đa ngành, đa lĩnh vực: lấy thứ hạng cao nhất, không phải thấp nhất hoặc trung bình.

Giải thích

Điều 26 phân định thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập giữa các cấp chính quyền địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập tại khoản 2 Điều 2 (trừ đơn vị thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực), quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị tại điểm a, b và d khoản 2 Điều 2; phê duyệt đề án tự chủ; quyết định chuyển giao đơn vị giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc UBND cấp tỉnh, giữa các cơ quan này với UBND cấp xã và giữa các UBND cấp xã. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ cho đơn vị tại điểm c khoản 2 Điều 2 và đơn vị khác theo luật chuyên ngành; chỉ đạo thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đơn vị thuộc phạm vi quản lý. UBND cấp xã quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị tại khoản 3 Điều 2; phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Đối với đơn vị đa ngành, đa lĩnh vực, nguyên tắc xếp hạng được thực hiện theo thứ hạng cao nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị cung cấp.
Nguyên văn Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành); b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập tại điểm a, b và d khoản 2 Điều 2 Nghị định này (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác). Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ cấu tổ chức của các đơn vị này được xác định trong đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo đề án được phê duyệt; d) Chỉ đạo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp tỉnh, cấp xã theo hướng dẫn của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực thuộc các ngành, lĩnh vực mà đơn vị cung cấp dịch vụ, bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát sinh tại địa phương; đ) Quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của luật chuyên ngành; b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập đa ngành, đa lĩnh vực, nguyên tắc xếp hạng thực hiện theo thứ hạng xếp hạng cao nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị cung cấp. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác). Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ cấu tổ chức của các đơn vị này được xác định trong đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị này theo hướng dẫn của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực thuộc các ngành, lĩnh vực mà đơn vị cung cấp dịch vụ và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn cấp xã. b) Phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo đề án được phê duyệt. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập đa ngành, đa lĩnh vực, nguyên tắc xếp hạng thực hiện theo thứ hạng xếp hạng cao nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị cung cấp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.