Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2010/NĐ-CP

Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Căn cứ: Điều 26, 63/2010/NĐ-CP — Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Quy định trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh trong xây dựng, duy trì, kết nối và đăng tải dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Đồng thời nêu các nội dung cơ bản của Cơ sở dữ liệu và yêu cầu bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia; hướng dẫn nhập, gửi dữ liệu.
  • ▸Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đăng tải dữ liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dữ liệu.
  • ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của mình với Cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm: thủ tục hành chính đang thực hiện; thủ tục đã hủy bỏ hoặc bãi bỏ; văn bản quy định về thủ tục hành chính và văn bản liên quan; Cổng tham vấn; nội dung khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong tìm kiếm, tra cứu, khai thác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn đăng tải dữ liệu của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính là 05 ngày (không phải 5 ngày làm việc).
  • Nhầm trách nhiệm chủ trì xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông thay vì Văn phòng Chính phủ.
  • Bỏ sót nội dung "Cổng tham vấn về thủ tục hành chính" trong các nội dung cơ bản của Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Giải thích

Điều 26 quy định trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu này; đồng thời hướng dẫn việc nhập và gửi dữ liệu để đăng tải. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm đăng tải dữ liệu đã được gửi theo Điều 24 trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của mình với Cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các nội dung cơ bản: thủ tục hành chính đang thực hiện trên phạm vi toàn quốc hoặc địa bàn tỉnh; thủ tục đã bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; văn bản quy định về thủ tục hành chính và văn bản liên quan; Cổng tham vấn về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính; nội dung khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cơ sở dữ liệu phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong tìm kiếm, tra cứu, khai thác.
Nguyên văn Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn việc nhập và gửi dữ liệu thủ tục hành chính để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 2. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm đăng tải dữ liệu về thủ tục hành chính đã được bộ, ngành, địa phương gửi theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các dữ liệu về thủ tục hành chính. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Thủ tục hành chính hiện đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc hoặc trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Thủ tục hành chính đã bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; c) Các văn bản quy định về thủ tục hành chính và các văn bản quy định có liên quan đến thủ tục hành chính; d) Cổng tham vấn về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này; đ) Nội dung khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong việc tìm kiếm, tra cứu, khai thác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.