Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 267/2025/NĐ-CP

Điều 26. Trình tự xây dựng, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ KHCN&ĐMST đặc biệt; chương trình KHCN&ĐMST quốc gia đặc biệt

Căn cứ: Điều 26, 267/2025/NĐ-CP — Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 26 quy định hồ sơ đề xuất, nội dung dự thảo và quy trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan đề xuất là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương.
  • ▸Căn cứ xây dựng: yêu cầu lãnh đạo Đảng, nhà nước; chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH; nhu cầu thực tiễn và tiêu chí tại Điều 25 Nghị định 267/2025/NĐ-CP.
  • ▸Hồ sơ đề xuất gồm: văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo nhiệm vụ, chương trình; bản thuyết minh; tài liệu khác (nếu có).
  • ▸Dự thảo nhiệm vụ, chương trình gồm 8 nội dung chủ yếu theo điểm a - h khoản 3 Điều 26.
  • ▸Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp tổ chức thẩm định thông qua hội đồng do Bộ trưởng thành lập.
  • ▸Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cơ quan thẩm định: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, không phải cơ quan đề xuất.
  • Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, không do cơ quan đề xuất thành lập.
  • Hồ sơ trình Thủ tướng phê duyệt do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hoàn thiện, không phải cơ quan đề xuất.

Giải thích

Điều 26 Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định trình tự xây dựng, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt. Cơ quan đề xuất (bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương) căn cứ yêu cầu của lãnh đạo Đảng, nhà nước; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; nhu cầu thực tiễn và tiêu chí tại Điều 25 để xây dựng hồ sơ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo nhiệm vụ, chương trình; bản thuyết minh và tài liệu khác (nếu có). Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp tổ chức thẩm định qua hội đồng do Bộ trưởng thành lập, sau đó hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
Nguyên văn Điều 26. Trình tự xây dựng, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan đề xuất) căn cứ yêu cầu của lãnh đạo Đảng, nhà nước; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành, lĩnh vực; nhu cầu thực tiễn và tiêu chí quy định tại Điều 25 Nghị định này xây dựng hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, trong đó có cơ chế đầu tư, tài chính, cơ chế quản lý đặc thù, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định. 2. Hồ sơ đề xuất bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan đề xuất; b) Dự thảo nhiệm vụ, chương trình; c) Bản thuyết minh nhiệm vụ, chương trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau: tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, kết quả dự kiến, chỉ tiêu đánh giá; tính khả thi; tính mới; khả năng thương mại hóa và tác động của nhiệm vụ, chương trình; d) Tài liệu khác (nếu có). 3. Dự thảo nhiệm vụ, chương trình gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mục tiêu, nội dung nhiệm vụ, chương trình; b) Nội dung, yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; c) Cơ quan chủ trì quản lý nhiệm vụ, chương trình; d) Thời gian thực hiện chương trình; đ) Dự kiến tổng kinh phí thực hiện, cơ cấu nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn đối ứng, xã hội hóa); e) Đề xuất cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đặc thù của nhiệm vụ, chương trình; g) Hợp tác quốc tế (nếu có); h) Dự kiến kết quả, hiệu quả và tác động của nhiệm vụ, chương trình. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất và đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt theo các tiêu chí quy định tại Điều 25 của Nghị định này. Việc thẩm định được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, bao gồm đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan có liên quan và chuyên gia (nếu cần). 5. Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất và các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Tên, mục tiêu, nội dung; b) Yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; c) Cơ quan chủ trì quản lý nhiệm vụ, chương trình; d) Thời gian thực hiện; đ) Dự kiến tổng kinh phí thực hiện, cơ cấu nguồn vốn; e) Cơ chế đầu tư, tài chính, cơ chế quản lý đặc thù.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.