Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 58/2024/NĐ-CP

Điều 27. Cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp

Căn cứ: Điều 27, 58/2024/NĐ-CP — Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 27 quy định cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng. Điều này phân chia rõ các hoạt động ưu tiên sử dụng vốn đầu tư phát triển và vốn chi thường xuyên, đồng thời giao thẩm quyền quyết định mức đầu tư cụ thể cho HĐND cấp tỉnh và các bộ, ngành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ theo pháp luật về NSNN và đầu tư công.
  • ▸Vốn đầu tư phát triển ưu tiên cho: trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng (Điều 7), rừng phòng hộ (Điều 11), rừng sản xuất (Điều 14), đường lâm nghiệp (Điều 17), cơ sở giống (Điều 22), khu công nghệ cao (Điều 24), hoạt động chuyên ngành khác (Điều 25).
  • ▸Vốn chi thường xuyên ưu tiên cho: bảo vệ rừng đặc dụng (Điều 5), sinh kế vùng đệm (Điều 8), bảo vệ rừng phòng hộ (Điều 9), bảo vệ rừng sản xuất tự nhiên đóng cửa (Điều 12), khoanh nuôi tái sinh (Điều 6, 10, 13), hỗ trợ tín dụng trồng rừng gỗ lớn (Điều 15), quản lý rừng bền vững (Điều 16), chữa cháy rừng (Điều 20), trợ cấp gạo (Điều 21), trồng cây phân tán (Điều 23), hoạt động chuyên ngành khác (Điều 25).
  • ▸Kinh phí dịch vụ môi trường rừng chi trả theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP, được dùng cho bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng ngoài ngân sách nhà nước.
  • ▸HĐND cấp tỉnh quyết định mức đầu tư, hỗ trợ cụ thể theo các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 19, 21, 22, 23 phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • ▸Các bộ, ngành quyết định mức đầu tư, hỗ trợ cụ thể đối với chủ rừng trực thuộc theo các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 19, 22.
  • ▸Trình tự lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư thực hiện theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công; thiết kế, dự toán lâm sinh theo Điều 28.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các hoạt động thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn chi thường xuyên.
  • Nhầm thẩm quyền quyết định mức đầu tư cụ thể của HĐND cấp tỉnh và các bộ, ngành (HĐND áp dụng cho địa phương, bộ ngành áp dụng cho chủ rừng trực thuộc).
  • Nhầm nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng với nguồn ngân sách nhà nước.

Giải thích

Điều 27 quy định cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp. Theo đó, nguồn vốn ngân sách nhà nước được sử dụng theo pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công. Các hoạt động ưu tiên sử dụng vốn đầu tư phát triển gồm trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đường lâm nghiệp, cơ sở giống, khu công nghệ cao... Các hoạt động ưu tiên sử dụng vốn chi thường xuyên gồm bảo vệ rừng đặc dụng, sinh kế vùng đệm, bảo vệ rừng phòng hộ, bảo vệ rừng sản xuất tự nhiên đóng cửa, khoanh nuôi tái sinh, hỗ trợ tín dụng trồng rừng gỗ lớn, quản lý rừng bền vững, chữa cháy rừng, trợ cấp gạo, trồng cây phân tán... Nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP. HĐND cấp tỉnh và các bộ, ngành có thẩm quyền quyết định mức đầu tư, hỗ trợ cụ thể trong phạm vi được giao. Trình tự thủ tục đầu tư thực hiện theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công và các quy định liên quan.
Nguyên văn Điều 27. Cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư
1. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho các hoạt động đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công: a) Các hoạt động ưu tiên sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển bao gồm: trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 7; trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 11; trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại Điều 14; xây dựng đường lâm nghiệp và xây dựng đường băng cản lửa tại những khu rừng sản xuất theo quy định tại Điều 17; đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại Điều 22; đầu tư khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Điều 24; những hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác theo quy định tại Điều 25 Nghị định này; b) Các hoạt động ưu tiên sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên bao gồm: bảo vệ rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 5; phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 8; bảo vệ rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 9; bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng theo quy định tại Điều 12; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại các Điều 6, 10 và 13; hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn theo quy định tại Điều 15; xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo quy định tại Điều 16; chữa cháy rừng theo quy định tại Điều 20; trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Điều 21; hỗ trợ trồng cây phân tán theo quy định tại Điều 23; những hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. 2. Nguồn kinh phí từ chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện chi trả theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; được sử dụng kinh phí chi trả cho bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư quy định tại Nghị định này. 3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 19, 21, 22 và 23 quyết định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Các bộ, ngành có liên quan căn cứ mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 19 và 22 quyết định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ thể đối với chủ rừng trực thuộc. 5. Trình tự lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư đối với các hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật đầu tư công và pháp luật có liên quan khác. Đối với hoạt động đầu tư lâm sinh thuộc dự án đầu tư đã được phê duyệt, việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán thực hiện theo quy định tại

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.