Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 26/2026/TT-BTC

Điều 27. Công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách

Căn cứ: Điều 27, 26/2026/TT-BTC — Thông tư 26/2026/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 27 quy định việc công khai ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách cấp trên và đơn vị sử dụng ngân sách trong ba giai đoạn: dự toán, thực hiện và quyết toán. Đơn vị cấp trên công khai dự toán thu - chi, nguồn kinh phí khác, phân bổ cho cấp dưới; đơn vị sử dụng công khai dự toán thu - chi và nguồn khác. Số liệu thực hiện theo mẫu biểu và thuyết minh, quyết toán theo mẫu biểu 76 Phụ lục I.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đơn vị dự toán cấp trên công khai dự toán thu - chi, nguồn khác, phân bổ cho cấp dưới theo mẫu 73 Phụ lục I.
  • ▸Đơn vị sử dụng ngân sách công khai dự toán thu - chi và nguồn khác theo mẫu 74 Phụ lục I.
  • ▸Kỳ công khai thực hiện: 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm; số liệu theo mẫu 75 Phụ lục I.
  • ▸Quyết toán: công khai thuyết minh và số liệu theo mẫu 76 Phụ lục I.
  • ▸Đơn vị dự toán cấp trên còn công khai căn cứ, nguyên tắc, định mức phân bổ dự toán.
  • ▸Cả hai loại đơn vị công khai báo cáo kết quả và mức độ hoàn thành mục tiêu nếu có khoản chi quản lý theo kết quả.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mẫu biểu: đơn vị dự toán cấp trên dùng mẫu 73 (dự toán), đơn vị sử dụng dùng mẫu 74 (dự toán).
  • Tưởng rằng đơn vị sử dụng ngân sách phải công khai căn cứ, nguyên tắc, định mức phân bổ.
  • Nhầm kỳ công khai thực hiện: phải là 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm, không phải tháng/quý.

Giải thích

Điều 27 hướng dẫn công khai ngân sách cho hai nhóm: đơn vị dự toán ngân sách cấp trên và đơn vị sử dụng ngân sách. Với dự toán, đơn vị cấp trên công khai dự toán thu - chi, nguồn khác, phân bổ cho cấp dưới (gồm cả phần trực tiếp sử dụng và ủy quyền nếu có) theo mẫu 73; đơn vị sử dụng công khai dự toán thu - chi và nguồn khác theo mẫu 74. Đơn vị cấp trên còn công khai căn cứ, nguyên tắc, định mức phân bổ. Về thực hiện, cả hai loại công khai thuyết minh và số liệu thực hiện dự toán các kỳ 03, 06, 09 tháng và năm theo mẫu 75; nếu có khoản chi quản lý theo kết quả thì công khai báo cáo kết quả, mức độ hoàn thành mục tiêu. Về quyết toán, công khai thuyết minh và số liệu quyết toán đã phê duyệt theo mẫu 76.
Nguyên văn Điều 27. Công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách
1. Công khai dự toán ngân sách: a) Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên: Công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) được cấp có thẩm quyền giao; nguồn kinh phí khác và phân bổ cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc (trong đó có dự toán của đơn vị mình trực tiếp sử dụng), các đơn vị được ủy quyền (phần kinh phí ủy quyền - nếu có) theo mẫu biểu số 73 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Công khai các căn cứ, nguyên tắc, định mức phân bổ dự toán ngân sách; b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách: Công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác theo mẫu biểu số 74 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 2. Công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm): a) Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên: Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm) đã được phê duyệt. Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm) đã được phê duyệt, theo mẫu biểu số 75 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Công khai báo cáo kết quả đạt được và mức độ hoàn thành của các mục tiêu, chỉ tiêu, chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã được giao trong trường hợp có các khoản chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách: Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm) đã được phê duyệt. Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm) đã được phê duyệt theo mẫu biểu số 75 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Công khai báo cáo kết quả đạt được và mức độ hoàn thành của các mục tiêu, chỉ tiêu, chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã được giao trong trường hợp có các khoản chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước: a) Đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp trên: Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước theo mẫu biểu số 76 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; b) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách: Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước theo mẫu biểu số 76 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.