Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 39/2025/TT-BKHCN

Điều 27. Dự toán chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ; kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ

Căn cứ: Điều 27, 39/2025/TT-BKHCN — Thông tư 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 27 quy định căn cứ lập dự toán cho các khoản chi liên quan đến chuyển giao quyền sử dụng/sở hữu công nghệ, mua kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số, mua thông tin/tài liệu kỹ thuật và mua sắm phần mềm, công cụ hỗ trợ. Mỗi loại chi phí có căn cứ xác định riêng như báo giá, hợp đồng dự kiến, báo cáo thẩm định giá, hồ sơ định giá công nghệ. Tài liệu minh chứng tại thời điểm lập dự toán gồm báo giá, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng dự kiến, giấy phép/văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và báo cáo thẩm định giá (nếu có).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phí cấp phép: dựa trên tỷ lệ % doanh thu dự kiến; hoặc số lượng sản phẩm dự kiến; hoặc phí cố định hằng năm; và báo cáo thẩm định giá (nếu có).
  • ▸Phí chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ: dựa trên hồ sơ định giá công nghệ hoặc giá thỏa thuận trên hợp đồng chuyển nhượng dự kiến đã tham khảo thị trường và báo cáo thẩm định giá (nếu có).
  • ▸Phí mua/nhận chuyển giao bí quyết công nghệ: dựa trên hợp đồng nguyên tắc hoặc biên bản thỏa thuận với đối tác và báo cáo thẩm định giá (nếu có).
  • ▸Mua/tip nhận kết quả nghiên cứu KHCN: dựa trên chi phí nghiên cứu đã đầu tư theo số liệu báo cáo quyết toán nhiệm vụ KHCN và giá trị thương mại dự kiến.
  • ▸Giải pháp chuyển đổi số: dựa trên báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp, gồm tư vấn, thuê/mua giải pháp, hạ tầng đám mây, phần mềm chuyên dụng, bộ dữ liệu lớn.
  • ▸Mua thông tin, tài liệu kỹ thuật: dựa trên báo giá hoặc hợp đồng dự kiến; riêng tài liệu thiết kế, bản vẽ, quy trình công nghệ có thêm báo cáo thẩm định giá (nếu có).
  • ▸Mua sắm phần mềm, công cụ hỗ trợ: dựa trên tên, chức năng, mục đích, phiên bản, thông số kỹ thuật và báo giá/hợp đồng dự kiến; bảo trì, nâng cấp dựa trên báo giá/hợp đồng dự kiến.
  • ▸Tài liệu minh chứng lập dự toán: báo giá, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng dự kiến, giấy phép/văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, báo cáo thẩm định giá (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Phân biệt giữa phí cấp phép (dựa trên doanh thu/số lượng sản phẩm/phí cố định) và phí chuyển nhượng quyền sở hữu (dựa trên hồ sơ định giá hoặc giá thỏa thuận).
  • Báo cáo thẩm định giá chỉ là tài liệu 'nếu có', không bắt buộc cho mọi khoản chi.
  • Hợp đồng nguyên tắc hoặc biên bản thỏa thuận chỉ áp dụng cho phí mua/nhận chuyển giao bí quyết công nghệ, không áp dụng chung cho các khoản khác.

Giải thích

Điều 27 hướng dẫn cách lập dự toán cho các khoản chi hỗ trợ chuyển giao công nghệ và mua sắm liên quan. Khoản 1 quy định chi phí liên quan đến quyền sử dụng/sở hữu công nghệ: phí cấp phép dựa trên tỷ lệ % doanh thu dự kiến, số lượng sản phẩm hoặc phí cố định hằng năm; phí chuyển nhượng quyền sở hữu dựa trên hồ sơ định giá công nghệ hoặc giá thỏa thuận trên hợp đồng chuyển nhượng dự kiến; phí mua bí quyết công nghệ dựa trên hợp đồng nguyên tắc hoặc biên bản thỏa thuận. Khoản 2 quy định chi phí mua/tip nhận kết quả nghiên cứu dựa trên chi phí nghiên cứu đã đầu tư và giá trị thương mại dự kiến; chi phí triển khai giải pháp chuyển đổi số gồm tư vấn, thuê/mua giải pháp, hạ tầng đám mây, phần mềm chuyên dụng, bộ dữ liệu lớn, tất cả dựa trên báo giá hoặc hợp đồng dự kiến. Khoản 3 quy định mua thông tin, tài liệu kỹ thuật dựa trên báo giá/hợp đồng dự kiến. Khoản 4 quy định mua phần mềm, công cụ hỗ trợ dựa trên thông tin mô tả và báo giá/hợp đồng dự kiến. Khoản 5 liệt kê tài liệu minh chứng: báo giá, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng dự kiến, giấy phép/văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, báo cáo thẩm định giá (nếu có).
Nguyên văn Điều 27. Dự toán chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc
quyền sở hữu công nghệ (phí cấp phép, phí chuyển nhượng, phí đối với bí quyết công nghệ); kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ 1. Dự toán chi phí liên quan đến quyền sử dụng/sở hữu công nghệ: a) Dự toán phí cấp phép được xác định trên cơ sở theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu dự kiến; hoặc số lượng sản phẩm sử dụng công nghệ dự kiến; hoặc mức phí cố định hằng năm dự kiến; và báo cáo thẩm định giá (nếu có); b) Dự toán phí chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ được xác định trên cơ sở căn cứ hồ sơ định giá công nghệ (do tổ chức định giá công nghệ, tổ chức, cá nhân tư vấn, tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ thực hiện) hoặc giá thỏa thuận trên hợp đồng chuyển nhượng dự kiến đã tham khảo thị trường và báo cáo thẩm định giá (nếu có); c) Dự toán phí mua/nhận chuyển giao bí quyết công nghệ được xác định trên cơ sở hợp đồng nguyên tắc hoặc biên bản thỏa thuận với đối tác và báo cáo thẩm định giá (nếu có). 2. Dự toán chi phí đối với kết quả nghiên cứu và giải pháp số: a) Dự toán chi phí mua hoặc tiếp nhận kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ được xác định trên cơ sở chi phí nghiên cứu đã đầu tư theo số liệu báo cáo quyết toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ và giá trị thương mại dự kiến (khả năng ứng dụng vào sản xuất, tạo sản phẩm, doanh thu kỳ vọng); b) Dự toán phí triển khai giải pháp chuyển đổi số trong doanh nghiệp, tổ chức được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp, bao gồm: b1) Dự toán chi cho tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh; b2) Dự toán thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh; b3) Chi phí thuê dịch vụ hạ tầng đám mây để huấn luyện mô hình AI, lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn; b4) Chi phí mua quyền sử dụng các phần mềm, nền tảng chuyên dụng theo năm (phần mềm quản lý nội dung số, phần mềm dựng-phát, nền tảng an ninh mạng); b5) Chi phí mua hoặc thuê các bộ dữ liệu lớn, đã được chuẩn hóa để phục vụ nghiên cứu, huấn luyện và phát triển AI. 3. Dự toán chi phí mua thông tin, dữ liệu và tài liệu kỹ thuật: a) Dự toán chi phí mua thông tin về công nghệ (cơ sở dữ liệu, báo cáo công nghệ, thông tin thị trường công nghệ) được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp; b) Dự toán chi phí mua tài liệu thiết kế, bản vẽ, quy trình công nghệ được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp tài liệu thiết kế, bản vẽ, quy trình công nghệ và báo cáo thẩm định giá (nếu có); c) Dự toán chi phí mua tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ áp dụng công nghệ được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp tiêu chuẩn kỹ thuật. 4. Dự toán chi phí mua sắm phần mềm và công cụ hỗ trợ: a) Dự toán chi mua phần mềm và công cụ hỗ trợ phục vụ nghiên cứu, thiết kế, chuyển giao, vận hành công nghệ được xác định trên cơ sở tên phần mềm và công cụ hỗ trợ; chức năng và mục đích sử dụng phần mềm và công cụ hỗ trợ; phiên bản và các thông số kỹ thuật của phần mềm và công cụ hỗ trợ; báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp; b) Dự toán chi phí bảo trì, nâng cấp phần mềm đi kèm (nếu có) được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp. 5. Tài liệu là minh chứng làm căn cứ để xây dựng dự toán cho các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này tại thời điểm lập dự toán là: báo giá, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng dự kiến, giấy phép/văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, báo cáo thẩm định giá (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.