Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 69/2024/NĐ-CP

Điều 28. Cấp căn cước điện tử

Căn cứ: Điều 28, 69/2024/NĐ-CP — Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử

Tóm tắt

Điều 28 quy định căn cước điện tử là tính năng, tiện ích của Ứng dụng định danh quốc gia; được cấp cùng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam; có giá trị tương đương thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, giao dịch và hoạt động khác; lưu trữ vĩnh viễn, thông tin lịch sử sử dụng lưu 05 năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng tính năng, tiện ích của Ứng dụng định danh quốc gia thông qua truy cập vào tài khoản định danh điện tử của công dân.
  • ▸Được cấp cùng với việc cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam, theo trình tự, thủ tục tại Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP.
  • ▸Sử dụng căn cước điện tử qua tài khoản định danh điện tử mức độ 02 có giá trị tương đương sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.
  • ▸Căn cước điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.
  • ▸Thông tin lịch sử về việc sử dụng căn cước điện tử được lưu trữ với thời hạn 05 năm kể từ thời điểm sử dụng.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức thể hiện của căn cước điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm căn cước điện tử là một ứng dụng riêng; thực tế là tính năng, tiện ích của Ứng dụng định danh quốc gia.
  • Nhầm thời hạn lưu trữ lịch sử sử dụng căn cước điện tử là 10 năm; đúng là 05 năm.
  • Nhầm căn cước điện tử được cấp cùng tài khoản định danh điện tử mức độ 01; đúng là mức độ 02.

Giải thích

Điều 28 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng một tính năng, tiện ích của Ứng dụng định danh quốc gia khi truy cập vào tài khoản định danh điện tử của công dân. Căn cước điện tử được cấp cùng với việc cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam, theo trình tự, thủ tục tại Điều 10 Nghị định này. Việc sử dụng căn cước điện tử thông qua tài khoản định danh điện tử mức độ 02 có giá trị tương đương việc sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. Căn cước điện tử được lưu trữ vĩnh viễn; thông tin lịch sử sử dụng được lưu trữ 05 năm kể từ thời điểm sử dụng. Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức thể hiện của căn cước điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia.
Nguyên văn Điều 28. Cấp căn cước điện tử
1. Căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng một tính năng, tiện ích của Ứng dụng định danh quốc gia thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử của công dân. 2. Căn cước điện tử được cấp cùng với việc cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10 Nghị định này. 3. Việc sử dụng căn cước điện tử thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân có giá trị tương đương như việc sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác. 4. Căn cước điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử. Thông tin lịch sử về việc sử dụng căn cước điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn 05 năm kể từ thời điểm sử dụng. 5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức thể hiện của căn cước điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.