Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2023/QH15

Điều 28. Dịch vụ tin cậy

Căn cứ: Điều 28, 20/2023/QH15 — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 28 liệt kê các dịch vụ tin cậy, xác định đây là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quy định tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại; thời hạn giấy phép là 10 năm. Chính phủ quy định chi tiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dịch vụ tin cậy bao gồm: dịch vụ cấp dấu thời gian; dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
  • ▸Dịch vụ tin cậy là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
  • ▸Tổ chức được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 28.
  • ▸Thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy là 10 năm.
  • ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Điều 29 của Luật này.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy và các nội dung khác quy định tại Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn dịch vụ tin cậy với dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nói chung; dịch vụ tin cậy chỉ gồm 3 dịch vụ được liệt kê tại khoản 1.
  • Cho rằng tất cả các dịch vụ tin cậy đều phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trong khi dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được loại trừ.
  • Nhầm thời hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy là 5 năm hoặc 15 năm thay vì 10 năm.

Giải thích

Điều 28 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định về dịch vụ tin cậy. Khoản 1 liệt kê ba dịch vụ tin cậy: dịch vụ cấp dấu thời gian; dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Khoản 2 xác định dịch vụ tin cậy là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Khoản 3 yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại; tổ chức được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ quy định tại khoản 1; thời hạn giấy phép là 10 năm. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo Điều 29. Khoản 4 giao Chính phủ quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 28. Dịch vụ tin cậy
1. Dịch vụ tin cậy bao gồm: a) Dịch vụ cấp dấu thời gian; b) Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; c) Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 2. Dịch vụ tin cậy là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thực hợ p đồng điện tử trong thương mại. Tổ chức được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy là 10 năm. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Điều 29 của Luật này. 4. Chính phủ quy định chi tiết hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy và các nội dung khác quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.