Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2025/NĐ-CP

Điều 28. Mã quản lý thiết bị

Căn cứ: Điều 28, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Tóm tắt

Điều 28 quy định về mã quản lý thiết bị, các trường thông tin của mã, các thiết bị phải gắn mã, thủ tục cấp mã và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy. Mã được cấp tự động qua cổng dịch vụ công trực tuyến trong vòng 08 giờ làm việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mã quản lý thiết bị là dãy số, chữ hoặc ký hiệu dùng định danh thiết bị trong hệ thống thông tin dịch vụ tin cậy.
  • ▸Mã gồm các trường: tên, cấu hình, số sê-ri; địa điểm đặt; chức năng của thiết bị.
  • ▸Thiết bị phải gắn mã: máy chủ; thiết bị quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số; thiết bị lưu khóa bí mật; thiết bị lưu trữ; thiết bị mạng và bảo mật.
  • ▸Đăng ký và gắn mã trước khi hệ thống bắt đầu cung cấp dịch vụ và ngay khi thay đổi thiết bị.
  • ▸Thời hạn cấp mã: trong vòng 08 giờ làm việc kể từ khi nhận thông báo tự động hoàn tất đăng ký.
  • ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy có trách nhiệm đăng ký và gắn mã.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mã quản lý thiết bị và các loại mã khác.
  • Cho rằng chỉ một số thiết bị nhất định mới phải gắn mã, trong khi Điều 28 liệt kê đầy đủ các loại thiết bị.
  • Nhầm thời hạn cấp mã là 08 giờ làm việc kể từ khi đăng ký, thực tế là kể từ khi nhận thông báo tự động hoàn tất đăng ký.

Giải thích

Điều 28 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về mã quản lý thiết bị. Mã quản lý thiết bị là một dãy số, chữ hoặc ký hiệu dùng để định danh thiết bị trong hệ thống thông tin dịch vụ tin cậy, phục vụ công tác quản lý nhà nước. Mã bao gồm các trường thông tin: tên, cấu hình, số sê-ri của thiết bị; địa điểm đặt thiết bị và chức năng của thiết bị. Các thiết bị phải gắn mã gồm: máy chủ; thiết bị thuộc thành phần quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số; thiết bị lưu khóa bí mật; thiết bị lưu trữ; thiết bị mạng và bảo mật. Việc cấp mã được thực hiện tự động qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cổng dịch vụ công của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia. Thời điểm đăng ký và gắn mã là trước khi hệ thống bắt đầu cung cấp dịch vụ tin cậy và ngay khi thay đổi bất kỳ thiết bị gắn mã. Thời hạn cấp mã là trong vòng 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được thông báo tự động hoàn tất đăng ký. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy có trách nhiệm đăng ký và gắn mã được cấp tự động vào thiết bị.
Nguyên văn Điều 28. Mã quản lý thiết bị
1. Mã quản lý thiết bị là một dãy số hoặc chữ hoặc ký hiệu được sử dụng để định danh thiết bị trong hệ thống thông tin dịch vụ tin cậy theo quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ công tác quản lý nhà nước. Mã quản lý bao gồm các trường thông tin: tên, cấu hình, số sê-ri của thiết bị; địa điểm đặt thiết bị và chức năng của thiết bị. 2. Các thiết bị trong hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy phải gắn mã bao gồm: máy chủ; thiết bị thuộc thành phần quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số; thiết bị lưu khóa bí mật; thiết bị lưu trữ; thiết bị mạng và bảo mật. 3. Cấp mã quản lý a) Phương thức thực hiện được hướng dẫn và đăng ký tự động qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia, https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông, https://dichvucong.mic.gov.vn hoặc cổng dịch vụ công của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, https://neac.gov.vn); b) Thời điểm đăng ký và gắn mã quản lý trước khi hệ thống bắt đầu cung cấp dịch vụ tin cậy và ngay khi thay đổi bất kỳ thiết bị gắn mã; c) Thời hạn cấp mã quản lý: trong vòng 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được thông báo tự động hoàn tất đăng ký. 4. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy có trách nhiệm đăng ký và gắn mã được cấp tự động vào thiết bị theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.