Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 62/2025/NĐ-CP

Điều 28. Những công việc được làm theo bậc an toàn điện

Căn cứ: Điều 28, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

Tóm tắt

Điều 28 quy định phạm vi công việc tương ứng với từng bậc an toàn điện từ bậc 1/5 đến bậc 5/5. Bậc càng cao thì phạm vi công việc càng mở rộng, nguyên tắc là bậc cao hơn được làm toàn bộ công việc của bậc thấp hơn và thêm các công việc đặc thù.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bậc 1/5: làm việc không tiếp xúc thiết bị/dây dẫn mang điện; tham gia phụ việc cho đơn vị công tác trên thiết bị điện, đường dây điện.
  • ▸Bậc 2/5: làm việc của bậc 1/5; làm việc tại nơi đã được cắt điện hoàn toàn.
  • ▸Bậc 3/5: làm việc của bậc 2/5; làm việc nơi cắt điện từng phần; làm trực tiếp với đường dây, thiết bị hạ áp đang mang điện; thao tác trên lưới điện áp cao; kiểm tra trạm điện, đường dây đang vận hành; cấp lệnh công tác, chỉ huy, cho phép, giám sát trên đường dây, thiết bị hạ áp.
  • ▸Bậc 4/5: làm việc của bậc 3/5; làm trực tiếp với đường dây, thiết bị điện áp cao đang mang điện; cấp phiếu công tác, lệnh công tác, chỉ huy, cho phép, giám sát trên đường dây, thiết bị điện áp cao.
  • ▸Bậc 5/5: làm toàn bộ công việc thuộc phạm vi được giao.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm bậc 3/5 được làm việc trực tiếp với thiết bị điện áp cao đang mang điện (thực tế đây là công việc của bậc 4/5).
  • Nhầm bậc 3/5 được cấp phiếu công tác trên thiết bị điện áp cao (thực tế bậc 3/5 chỉ cấp lệnh công tác trên hạ áp).
  • Cho rằng bậc 2/5 được làm việc nơi cắt điện từng phần (thực tế đây là công việc của bậc 3/5).

Giải thích

Điều 28 xây dựng hệ thống bậc an toàn điện theo cấp độ tăng dần, gồm 5 bậc và mỗi bậc được phép làm một số phần công việc nhất định. Nguyên tắc chung là bậc cao hơn bao hàm công việc của bậc thấp hơn. Bậc 1/5 chỉ được làm việc không tiếp xúc với thiết bị hoặc dây dẫn mang điện và tham gia phụ việc. Bậc 2/5 thêm quyền làm việc tại nơi đã được cắt điện hoàn toàn. Bậc 3/5 mở rộng sang làm việc nơi cắt điện từng phần, làm trực tiếp với đường dây, thiết bị hạ áp đang mang điện, thực hiện thao tác trên lưới điện áp cao, kiểm tra trạm điện, đường dây đang vận hành, cấp lệnh công tác và giám sát trên hạ áp. Bậc 4/5 được làm trực tiếp với đường dây, thiết bị điện áp cao đang mang điện và cấp phiếu công tác, lệnh công tác trên lưới điện áp cao. Bậc 5/5 làm toàn bộ công việc thuộc phạm vi được giao. Việc nắm rõ giới hạn từng bậc giúp tránh giao sai người, sai việc, bảo đảm an toàn điện.
Nguyên văn Điều 28. Những công việc được làm theo bậc an toàn điện
1. Bậc 1/5 được làm những phần công việc sau: a) Được làm các công việc không tiếp xúc với thiết bị hoặc dây dẫn mang điện; b) Tham gia phụ việc cho đơn vị công tác làm việc trên thiết bị điện, đường dây điện. 32 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025 2. Bậc 2/5 được làm những phần công việc sau: a) Làm phần công việc của bậc 1/5; b) Làm việc tại nơi đã được cắt điện hoàn toàn. 3. Bậc 3/5 được làm những phần công việc sau: a) Làm phần công việc của bậc 2/5; b) Làm việc tại nơi được cắt điện từng phần; c) Làm việc trực tiếp với đường dây điện, thiết bị điện hạ áp đang mang điện; d) Thực hiện thao tác trên lưới điện áp cao ; đ) Kiểm tra trạm điện, đường dây điện đang vận hành; e) Cấp lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn vị công tác vào làm việc, giám sát đơn vị công tác làm việc trên đường dây điện, thiết bị điện hạ áp. 4. Bậc 4/5 được làm những phần công việc sau: a) Làm phần công việc của bậc 3/5; b) Làm việc trực tiếp với đường dây điện, thiết bị điện áp cao đang mang điện; c) Cấp phiếu công tác, lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn v ị công tác vào làm việc, giám sát đơn vị công tác làm việc trên đường dây điện, thiết bị điện áp cao. 5. Bậc 5/5 làm toàn bộ công việc thuộc phạm vi được giao.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.