Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 28. Nội dung đăng ký hành nghề

Căn cứ: Điều 28, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 28 quy định các nội dung bắt buộc khi đăng ký hành nghề cho người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm thông tin cá nhân, chức danh, địa điểm, thời gian, phạm vi hành nghề và ngôn ngữ đối với người nước ngoài. Việc kê khai phải theo Mẫu 01 Phụ lục II và được người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật xác nhận, đóng dấu (nếu có). Trường hợp người hành nghề làm việc tại cơ sở khác thì phải kê khai thêm thông tin về nơi làm việc đó.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung đăng ký hành nghề gồm: họ tên, số giấy phép hành nghề; chức danh, vị trí chuyên môn (nếu là người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc phụ trách bộ phận chuyên môn); địa điểm hành nghề; thời gian hành nghề; phạm vi hành nghề; ngôn ngữ đối với người nước ngoài (trường hợp điểm a, b khoản 2 Điều 21 Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
  • ▸Danh sách đăng ký hành nghề theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
  • ▸Danh sách phải được người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở xác nhận và đóng dấu (nếu có).
  • ▸Nếu người hành nghề đang hành nghề tại cơ sở khác thì phải kê khai thêm thông tin về việc hành nghề tại cơ sở đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng mọi người hành nghề đều phải kê khai chức danh, vị trí chuyên môn; thực tế chỉ áp dụng cho người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật hoặc phụ trách bộ phận chuyên môn của bệnh viện.
  • Bỏ sót yêu cầu kê khai thêm thông tin khi người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
  • Nhầm mẫu kê khai: phải dùng Mẫu 01 Phụ lục II, không phải mẫu khác.

Giải thích

Điều 28 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đăng ký hành nghề cho người hành nghề, cần kê khai các thông tin: họ tên và số giấy phép hành nghề; chức danh, vị trí chuyên môn nếu người đó là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật hoặc phụ trách bộ phận chuyên môn của bệnh viện; địa điểm hành nghề (tên, địa chỉ cơ sở); thời gian hành nghề; phạm vi hành nghề; và ngôn ngữ sử dụng đối với người hành nghề nước ngoài thuộc trường hợp điểm a, b khoản 2 Điều 21 Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Danh sách đăng ký phải lập theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định và được người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật xác nhận, đóng dấu (nếu có). Nếu người hành nghề còn làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì phải kê khai thêm thông tin về việc hành nghề tại cơ sở đó.
Nguyên văn Điều 28. Nội dung đăng ký hành nghề
1. Nội dung đăng ký hành nghề: a) Họ và tên, số giấy phép hành nghề của người hành nghề; b) Chức danh, vị trí chuyên môn đối với trường hợp người hành nghề là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc là người phụ trách bộ phận chuyên môn của bệnh viện; c) Địa điểm hành nghề, bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đăng ký hành nghề; d) Thời gian hành nghề; đ) Phạm vi hành nghề; e) Ngôn ngữ mà người hành nghề nước ngoài sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 2. Việc kê khai danh sách đăng ký hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phải được người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận và đóng dấu (nếu có). 58 CÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 26-01-2024 3. Trường hợp trong danh sách đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này có người hành nghề đang tham gia hành nghề tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì phải kê khai thêm thông tin về việc hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.