Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/NĐ-CP

Điều 28. Nội dung và xác định tổng mức đầu tư của dự án

Căn cứ: Điều 28, 85/2025/NĐ-CP — Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

Tóm tắt

Điều 28 quy định về sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, nội dung các chi phí cấu thành tổng mức đầu tư và phương pháp xác định một số khoản chi phí cụ thể. Sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định ở giai đoạn tiền khả thi/đề xuất chủ trương, còn tổng mức đầu tư xác định ở giai đoạn nghiên cứu khả thi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sơ bộ tổng mức đầu tư: ước tính chi phí đầu tư, phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nhóm A) hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nhóm B, C).
  • ▸Tổng mức đầu tư: toàn bộ chi phí đầu tư, phù hợp với thiết kế một bước hoặc thiết kế hai bước và báo cáo nghiên cứu khả thi.
  • ▸Nội dung chi phí của tổng mức đầu tư gồm 9 nhóm: chuẩn bị đầu tư; mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai; nguyên vật liệu, phụ tùng; thiết bị; tiền lương, tiền công; vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí; tư vấn; dự phòng; quản lý và chi phí khác.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực quy định tiêu chuẩn, định mức, nội dung chi tiết và phương pháp xác định chi phí.
  • ▸Phương pháp xác định một số khoản chi phí cụ thể: chi phí mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai dựa trên diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở; chi phí nguyên vật liệu dựa trên số lượng, chất lượng và giá thị trường; chi phí thiết bị dựa trên số lượng, loại thiết bị, giá thị trường; chi phí tiền lương theo định mức, quy định pháp luật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế theo pháp luật và giá cước; chi phí tư vấn theo dự án tương tự hoặc ước tính; chi phí dự phòng theo tỷ lệ % trên tổng mức đầu tư và từng yếu tố chi phí; chi phí quản lý và chi phí khác theo pháp luật và đặc điểm dự án.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa sơ bộ tổng mức đầu tư (giai đoạn tiền khả thi/đề xuất) và tổng mức đầu tư (giai đoạn nghiên cứu khả thi).
  • Cho rằng chi phí dự phòng chỉ gồm trượt giá mà không gồm khối lượng công việc phát sinh.
  • Nhầm tưởng chi phí mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai được xác định theo giá thị trường thay vì theo diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở.

Giải thích

Điều 28 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định về tổng mức đầu tư dự án. Sơ bộ tổng mức đầu tư là ước tính chi phí đầu tư, được xác định phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (dự án nhóm A) hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nhóm B, C), dựa trên quy mô, công suất và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu dự án tương tự. Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư, xác định cụ thể theo thiết kế một bước hoặc hai bước và báo cáo nghiên cứu khả thi. Các chi phí bao gồm: chuẩn bị đầu tư; mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai; nguyên vật liệu, phụ tùng; thiết bị; tiền lương, tiền công; vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí; tư vấn; dự phòng; quản lý và chi phí khác. Cơ quan quản lý ngành quy định tiêu chuẩn, định mức, phương pháp xác định chi phí. Phương pháp xác định một số khoản chi phí cụ thể được quy định rõ, như chi phí mua sắm tài sản theo thiết kế cơ sở, chi phí nguyên vật liệu theo số lượng và giá thị trường, chi phí thiết bị theo phương án công nghệ, chi phí dự phòng theo tỷ lệ %.
Nguyên văn Điều 28. Nội dung và xác định tổng mức đầu tư của dự án
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư dự án là ước tính chi phí đầu tư của dự án được xác định phù hợp với các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C. Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án được tính toán trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án và suất vốn đầu tư (nếu có) hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện, có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác. 2. Tổng mức đầu tư dự án là toàn bộ chi phí đầu tư của dự án được xác định cụ thể phù hợp với thiết kế một bước hoặc thiết kế hai bước quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án. 3. Nội dung các chi phí của tổng mức đầu tư: a) Chi phí chuẩn bị đầu tư; b) Chi phí mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai; c) Chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy để thực hiện các dự án; d) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí có liên quan khác; đ) Chi phí tiền lương, tiền công để thực hiện dự án; e) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác; g) Chi phí tư vấn gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát dự án và các chi phí tư vấn khác liên quan (nếu có); h) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án; i) Chi phí quản lý và các thà nh phần chi phí khác. 4. Cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực quy định tiêu chuẩn, định mức, nội dung chi tiết và phương pháp xác định chi phí làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư dự án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. 34 CÔNG BÁO/Số 667 + 668/Ngày 24-4-2025 5. Phương pháp xác định một số khoản chi phí cụ thể trong tổng mức đầu tư dự án như sau: a) Chi phí mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai được xác định trên cơ sở diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và phù hợp với thời gian lập tổng mức đầu tư, địa điểm đầu tư dự án; b) Chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy (nếu có) để thực hiện dự án được tính toán trên cơ sở số lượng, chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật và giá cả thị trường; c) Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá cả thị trường và các chi phí khác có liên quan; d) Chi phí tiền lương, tiền công căn cứ vào các tiêu chuẩn định mức, tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định của pháp luật; đ) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí, chi phí khác có liên quan được tính theo quy định của pháp luật và giá cước vận chuyển; e) Chi phí tư vấn được xác định theo công việc tư vấn của dự án tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng ước tính theo từng khoản chi cho việc tư vấn theo định mức (nếu có) hoặc giá cả thị trường; g) Chi phí dự phòng cho công việc có thể phát sinh thêm và trượt giá trong thời gian triển khai thực hiện dự án được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư và từng yếu tố chi phí cụ thể quy định tại khoản 3 Điều này; h) Chi phí quản lý và chi phí khác được xác định theo quy định của pháp luật và đặc điểm, tổ chức quản lý của dự án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.