Bài học
294/2026/NĐ-CP
Điều 28. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác
Căn cứ: Điều 28, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác
Tóm tắt
Điều 28 liệt kê các nguồn hình thành tài sản chung của tổ hợp tác và quy định việc định đoạt tài sản, tài chính theo Điều 27, trừ trường hợp được trao quyền hưởng dụng thì áp dụng Bộ luật Dân sự. Tổ hợp tác thực hiện quy định về tài chính, kế toán theo pháp luật.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tài sản chung hình thành từ: đóng góp của thành viên (hiện vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản...); phần trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế; tài sản do các thành viên cùng tạo lập; hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước hoặc tài trợ, tặng, cho chung; các nguồn khác theo pháp luật.
- ▸Việc định đoạt tài sản, tài chính do các thành viên quyết định theo Điều 27, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
- ▸Trường hợp được trao quyền hưởng dụng tài sản thì thực hiện theo Điều 257 đến Điều 266 Bộ luật Dân sự.
- ▸Tổ hợp tác thực hiện quy định về tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa tài sản chung của thành viên và tài chính của tổ hợp tác.
- Cho rằng mọi trường hợp định đoạt đều theo Điều 27, bỏ qua ngoại lệ về quyền hưởng dụng.
Giải thích
Điều 28 quy định về tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác và tài chính của tổ hợp tác. Tài sản chung được hình thành từ năm nguồn: đóng góp của thành viên (bao gồm hiện vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản và tài sản khác định giá được); phần trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế; tài sản do các thành viên cùng tạo lập; hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước hoặc tài trợ, tặng, cho chung; và các nguồn khác theo pháp luật. Việc định đoạt tài sản, tài chính được thực hiện theo Điều 27, trừ trường hợp tổ hợp tác được trao quyền hưởng dụng tài sản thì áp dụng quy định từ Điều 257 đến Điều 266 Bộ luật Dân sự. Ngoài ra, tổ hợp tác phải tuân thủ quy định về tài chính, kế toán theo pháp luật.
Nguyên văn Điều 28. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác
1. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác hình thành từ các nguồn:
a) Đóng góp của thành viên tổ hợp tác bao gồm: hiện vật, tiền (Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi), giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các tài sản khác có thể định giá được bằng tiền;
b) Phần được trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế;
c) Các thành viên tổ hợp tác cùng tạo lập;
d) Hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước hoặc các cá nhân, tổ chức khác tài trợ, tặng, cho chung;
đ) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc định đoạt tài sản, tài chính của tổ hợp tác do các thành viên tổ hợp tác quyết định theo quy định tại Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp tổ hợp tác được Nhà nước, cá nhân, tổ chức khác trao quyền hưởng dụng tài sản thì thực hiện quyền hưởng dụng theo quy định từ Điều 257 đến Điều 266 Bộ luật Dân sự.
4. Tổ hợp tác thực hiện các quy định về tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.