Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Căn cứ: Điều 28, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 28 quy định những người có thẩm quyền xử phạt từ Điều 17 đến Điều 26 Nghị định 79/2026/NĐ-CP có quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi đang thi hành công vụ. Ngoài ra, công chức, viên chức, quân nhân, công an và một số chức danh đặc thù cũng có thẩm quyền lập biên bản trong phạm vi được phân định. Điều này cũng quy định xử lý trường hợp vụ việc có cả hành vi thuộc và không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người có thẩm quyền xử phạt từ Điều 17 đến Điều 26 Nghị định 79/2026/NĐ-CP đang thi hành công vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
  • ▸Công chức, viên chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi được phân định thẩm quyền xử phạt cho cơ quan, lực lượng của mình theo Điều 27.
  • ▸Thuyền trưởng tàu tuần tra thuộc Hải đoàn Biên phòng, Hải đội Biên phòng, Hải đoàn Cảnh sát biển, Hải đội Cảnh sát biển, Thủy đoàn Công an nhân dân, Chi cục Kiểm ngư vùng và người được giao nhiệm vụ lập biên bản có quyền lập biên bản vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa.
  • ▸Người có thẩm quyền lập biên bản nhưng không có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 2, khoản 3 chỉ được lập biên bản về vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
  • ▸Trường hợp vụ việc vừa có hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền, người đó vẫn lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với hành vi không thuộc thẩm quyền, chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt theo khoản 5 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng người lập biên bản luôn có thẩm quyền xử phạt; thực tế có trường hợp chỉ lập biên bản.
  • Cho rằng khi phát hiện hành vi không thuộc thẩm quyền thì không lập biên bản; đúng ra vẫn lập biên bản làm việc và chuyển người có thẩm quyền.
  • Nhầm thẩm quyền lập biên bản trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thuộc về thuyền trưởng tàu tuần tra của các đơn vị được liệt kê.

Giải thích

Điều 28 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Theo khoản 1, những người có thẩm quyền xử phạt từ Điều 17 đến Điều 26 đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý thì có quyền lập biên bản. Khoản 2 mở rộng cho công chức, viên chức, quân nhân, công an đang thi hành công vụ đối với hành vi được phân định thẩm quyền xử phạt cho cơ quan, lực lượng của mình theo Điều 27. Khoản 3 quy định thuyền trưởng tàu tuần tra thuộc các đơn vị Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an, Kiểm ngư và người được giao nhiệm vụ có quyền lập biên bản vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa. Khoản 4 giải quyết trường hợp người lập biên bản không có thẩm quyền xử phạt: chỉ lập biên bản trong phạm vi được giao; nếu vụ việc có cả hành vi thuộc và không thuộc thẩm quyền thì vẫn lập biên bản vi phạm đối với hành vi thuộc thẩm quyền, lập biên bản làm việc đối với hành vi không thuộc thẩm quyền và chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt.
Nguyên văn Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính từ Điều 17 đến Điều 26 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý. 2. Công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính được phân định thẩm quyền xử phạt cho cơ quan, lực lượng của mình theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này. 3. Thuyền trưởng tàu tuần tra thuộc Hải đoàn Biên phòng, Hải đội Biên phòng, Hải đoàn Cảnh sát biển, Hải đội Cảnh sát biển, Thủy đoàn thuộc Công an nhân dân, Chi cục Kiểm ngư vùng và những người được thuyền trưởng tàu tuần tra thuộc Hải đoàn Biên phòng, Hải đội Biên phòng, Hải đoàn Cảnh sát biển, Hải đội Cảnh sát biển, Thủy đoàn thuộc Công an nhân dân, Chi cục Kiểm ngư vùng giao nhiệm vụ lập biên bản có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa. 4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nhưng không có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản. Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì người đó vẫn tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với các hành vi không thuộc thẩm quyền và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.