Điều 28. Tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Căn cứ: Điều 28, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Tóm tắt
Điều 28 quy định 06 tình trạng pháp lý được ghi nhận trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã đối với tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, gồm: đang hoạt động; tạm ngừng kinh doanh; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế; đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động; đã chấm dứt hoạt động.
Ý chính cần nhớ
- ▸Có 06 tình trạng pháp lý được ghi nhận trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
- ▸“Đang hoạt động” là tình trạng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và không thuộc các tình trạng tại khoản 2, 3, 4, 5, 6.
- ▸“Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” do Cơ quan thuế lập biên bản xác minh và quyết định chuyển/kết thúc tình trạng, trừ khi đang thuộc khoản 2, 4, 5, 6.
- ▸“Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” áp dụng khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.
- ▸“Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động hoặc đang làm thủ tục phá sản.
- ▸“Đã chấm dứt hoạt động” khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo chấm dứt hoạt động hoặc đã phá sản.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” với “Tạm ngừng kinh doanh” – căn cứ phát sinh khác nhau (biên bản xác minh của cơ quan thuế so với thực hiện tạm ngừng theo quy định).
- Nhầm thẩm quyền: “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” do cơ quan thuế quyết định; “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.
- Bỏ sót ngoại lệ: việc chuyển/kết thúc tình trạng “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” không áp dụng khi đang thuộc tình trạng tại khoản 2, 4, 5 và 6.
Giải thích
Nguyên văn Điều 28. Tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.