Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 214/2025/NĐ-CP

Điều 28. Tổ chức lựa chọn nhà thầu

Căn cứ: Điều 28, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Tóm tắt

Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định trình tự tổ chức lựa chọn nhà thầu gồm: mời thầu, phát hành và sửa đổi hồ sơ mời thầu, chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu. Nội dung tập trung vào thời hạn, hình thức thông báo, xử lý làm rõ và sửa đổi hồ sơ mời thầu, quản lý hồ sơ dự thầu và mở thầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thông báo mời thầu áp dụng khi không có danh sách ngắn; thư mời thầu gửi đến nhà thầu trong danh sách ngắn nếu áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn.
  • ▸Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu: 18 ngày (trong nước) hoặc 35 ngày (quốc tế); gói thầu nhỏ (xây lắp/hỗn hợp ≤20 tỷ, hàng hóa/dịch vụ phi tư vấn ≤10 tỷ) là 09 ngày (trong nước) hoặc 18 ngày (quốc tế); gói thầu đủ điều kiện chỉ định thầu nhưng chọn đấu thầu rộng rãi là 09 ngày.
  • ▸Sửa đổi hồ sơ mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thời gian tối thiểu 10 ngày (hoặc 03 ngày làm việc cho gói thầu nhỏ) trước ngày đóng thầu; nếu không đủ thì gia hạn đóng thầu.
  • ▸Làm rõ hồ sơ mời thầu: văn bản đề nghị gửi trước ít nhất 03 ngày làm việc (trong nước) hoặc 05 ngày làm việc (quốc tế); chủ đầu tư đăng tải văn bản làm rõ trước ít nhất 02 ngày làm việc; không nêu tên nhà thầu đề nghị.
  • ▸Hội nghị tiền đấu thầu: thông báo trên Hệ thống, mọi nhà thầu quan tâm được tham dự không cần báo trước; biên bản được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu.
  • ▸Hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu không hợp lệ, trừ tài liệu làm rõ theo yêu cầu hoặc chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, thuế, nhân sự, thiết bị, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất.
  • ▸Mở thầu công khai trong 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu; biên bản mở thầu gửi cho nhà thầu và đăng tải trên Hệ thống trong 24 giờ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu giữa gói thầu thông thường và gói thầu nhỏ hoặc trường hợp chỉ định thầu chuyển sang đấu thầu rộng rãi.
  • Nhầm thời hạn gửi văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu (03 ngày làm việc trong nước, 05 ngày làm việc quốc tế) với thời hạn đăng tải văn bản làm rõ (02 ngày làm việc).
  • Cho rằng hồ sơ dự thầu gửi sau thời điểm đóng thầu vẫn được xem xét nếu là tài liệu bổ sung bất kỳ, trong khi chỉ một số tài liệu làm rõ, chứng minh cụ thể mới được chấp nhận.

Giải thích

Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn tổ chức lựa chọn nhà thầu. Về mời thầu, nếu không áp dụng danh sách ngắn thì dùng thông báo mời thầu; nếu có danh sách ngắn thì gửi thư mời thầu đến các nhà thầu trong danh sách. Hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu theo loại gói thầu và phạm vi trong nước/quốc tế. Khi sửa đổi hồ sơ mời thầu phải đăng tải quyết định và nội dung sửa đổi, bảo đảm thời gian tối thiểu trước ngày đóng thầu; nếu không đủ thì gia hạn. Làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện qua Hệ thống, có thể tổ chức hội nghị tiền đấu thầu và biên bản được coi là văn bản làm rõ. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu; hồ sơ nộp sau thời điểm đóng thầu không hợp lệ trừ một số tài liệu làm rõ, chứng minh cụ thể. Mở thầu công khai trong 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu, lập biên bản và đăng tải trong 24 giờ.
Nguyên văn Điều 28. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Mời thầu: a) Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu; b) Trường hợp gói thầu áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thư mời thầu được gửi đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn. 2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: a) Hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Nghị định này nhưng chủ đầu tư quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. b) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, chủ đầu tư phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo hồ sơ mời thầu sửa đổi và các nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu; c) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Chủ đầu tư đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trong văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu không được nêu tên của nhà thầu có đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nội dung hồ sơ mời thầu. Thông báo tổ chức hội nghị tiền đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; tất cả các nhà thầu quan tâm được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà không cần phải thông báo trước cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; 50 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025 d) Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu. 3. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: a) Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Chủ đầu tư tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi chủ đầu tư sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất của nhà thầu; b) Chủ đầu tư, tổ chuyên gia không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu; c) Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu. 4. Mở thầu: a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Chủ đầu tư chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về tên nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan; b) Biên bản mở thầu: Các thông tin quy định tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của chủ đầu tư và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; c) Đại diện của chủ đầu tư phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.