Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch

Căn cứ: Điều 28, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 28 quy định trách nhiệm cụ thể của tổ chức, cá nhân khi sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn GS1 có tiền tố Việt Nam, sử dụng mã nước ngoài, sử dụng mã không theo chuẩn GS1. Đồng thời quy định trách nhiệm của tổ chức phân phối, lưu thông hàng hóa và tổ chức phát triển dịch vụ, giải pháp dựa trên mã số, mã vạch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sử dụng mã GS1 có tiền tố Việt Nam: đăng ký trên Cổng dịch vụ công quốc gia, tạo và gắn mã, khai báo cập nhật thông tin, chịu trách nhiệm tính đơn nhất, không bán chuyển nhượng quyền sử dụng, ủy quyền phải bằng văn bản hoặc hợp đồng, nộp phí, thông báo và nộp lại quyền khi không có nhu cầu hoặc chấm dứt hoạt động.
  • ▸Sau khi được cấp mã GS1, phải khai báo tối thiểu các nội dung: GTIN; tên sản phẩm, nhãn hiệu; mô tả sản phẩm; nhóm sản phẩm; tên doanh nghiệp; thị trường mục tiêu; hình ảnh sản phẩm vào cơ sở dữ liệu do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia quản lý tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn.
  • ▸Sử dụng mã nước ngoài theo chuẩn GS1: phải khai báo, cập nhật, cung cấp thông tin và bảo đảm mã được cấp hoặc ủy quyền hợp pháp.
  • ▸Sử dụng mã không theo chuẩn GS1: tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với mã GS1; có biện pháp cảnh báo, chỉ dẫn phân biệt hoặc loại bỏ mã trước khi đưa ra thị trường.
  • ▸Tổ chức phân phối, lưu thông, buôn bán: kiểm tra chất lượng và tính hợp pháp của mã; sử dụng mã truy vết địa điểm; không phân phối hàng hóa có mã không đúng quy định.
  • ▸Tổ chức phát triển dịch vụ, giải pháp trên nền tảng mã số, mã vạch: sử dụng nguồn dữ liệu đúng, không công bố thông tin sai lệch, trả chi phí khi khai thác nguồn dữ liệu quốc gia.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mã GS1 có tiền tố Việt Nam và mã nước ngoài: mã nước ngoài không phải đăng ký lại mà chỉ khai báo, cập nhật thông tin và bảo đảm mã được cấp/ủy quyền.
  • Cho rằng mã không theo chuẩn GS1 được tự do sử dụng: thực tế phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn và không được trùng lặp, gây nhầm lẫn với mã GS1.
  • Quên nghĩa vụ nộp lại quyền sử dụng mã khi không có nhu cầu hoặc chấm dứt hoạt động.

Giải thích

Điều 28 quy định trách nhiệm của các bên liên quan đến mã số, mã vạch. Với tổ chức, cá nhân sử dụng mã GS1 có tiền tố Việt Nam, phải đăng ký trên Cổng dịch vụ công quốc gia, tạo và gắn mã, khai báo thông tin trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông, chịu trách nhiệm về tính đơn nhất, không bán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng. Nếu ủy quyền cho đối tác, phải có văn bản hoặc hợp đồng và khai báo cập nhật. Định kỳ phải nộp phí và thông báo nộp lại quyền khi không còn nhu cầu. Khi đã được cấp mã, doanh nghiệp phải khai báo tối thiểu các thông tin như GTIN, tên sản phẩm, mô tả, nhóm sản phẩm, tên doanh nghiệp, thị trường mục tiêu, hình ảnh vào cơ sở dữ liệu của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tại địa chỉ vnpc.gs1.gov.vn. Với mã nước ngoài theo GS1, chỉ cần bảo đảm mã được cấp hoặc ủy quyền hợp pháp và khai báo thông tin. Với mã không theo GS1, phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn và tránh trùng lặp, nhầm lẫn với mã GS1. Ngoài ra, tổ chức phân phối phải kiểm tra mã trước khi lưu thông; tổ chức cung cấp dịch vụ trên nền tảng mã phải dùng dữ liệu đúng, không công bố sai lệch và trả chi phí khi khai thác dữ liệu quốc gia.
Nguyên văn Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch
1. Trường hợp sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và có tiền tố mã quốc gia Việt Nam, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm: a) Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên Cổng dịch vụ công quốc gia; b) Tạo và gắn mã số, mã vạch cho các đối tượng thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định; c) Khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc trên cơ sở dữ liệu của tổ chức mã số, mã vạch GS1 tại Việt Nam trước khi đưa sản phẩm vào lưu thông; d) Chịu trách nhiệm về tính đơn nhất của mã số, mã vạch khi sử dụng và không buôn bán sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật; đ) Không bán, chuyển nhượng quyền sử dụng mã số, mã vạch cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác; e) Trường hợp ủy quyền cho đối tác sử dụng mã số, mã vạch thì tổ chức cá nhân phải có ủy quyền bằng văn bản hoặc hợp đồng và thực hiện khai báo, cập nhật, cung cấp thông tin vào cơ sở dữ liệu mã số, mã vạch; g) Nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch, phí duy trì sử dụng mã số, mã vạch theo quy định; h) Thông báo bằng văn bản và nộp lại quyền sử dụng mã số, mã vạch cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không có nhu cầu sử dụng mã số, mã vạch hoặc chấm dứt hoạt động. 2. Sau khi được cấp mã số, mã vạch theo chuẩn quốc tế GS1 và có tiền tố mã quốc gia Việt Nam, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức, cá nhân, đối tượng sử dụng mã số, mã vạch vào cơ sở dữ liệu do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia quản lý tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn, bao gồm tối thiểu các nội dung sau: a) GTIN; b) Tên sản phẩm, nhãn hiệu; c) Mô tả sản phẩm; d) Nhóm sản phẩm (các loại sản phẩm có tính chất giống nhau); đ) Tên doanh nghiệp; e) Thị trường mục tiêu; g) Hình ảnh sản phẩm. 3. Đối với tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam sử dụng mã nước ngoài theo tiêu chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1, tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo, cập nhật, cung cấp thông tin và phải bảo đảm mã nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc được chủ sở hữu của mã nước ngoài uỷ quyền sử dụng; 4. Trong trường hợp sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm: a) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về loại mã số, mã vạch đang sử dụng; b) Khi đưa các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch ra thị trường hoặc ngoài phạm vi của tổ chức, tổ chức phải bảo đảm các mã số, mã vạch đã sử dụng không được trùng lặp hoặc gây nguy cơ nhầm lẫn với các loại mã số, mã vạch theo chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1; có biện pháp cảnh báo, chỉ dẫn phân biệt đi kèm hoặc loại bỏ mã số, mã vạch đó trước khi đưa ra thị trường. 5. Tổ chức, cá nhân phân phối, lưu thông và buôn bán sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm: a) Kiểm tra, kiểm soát chất lượng và tính hợp pháp của mã số, mã vạch trên hàng hóa trước khi đưa vào phân phối lưu thông và buôn bán sản phẩm, hàng hóa trên nền tảng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp; b) Sử dụng mã truy vết địa điểm cho các địa điểm phân phối, lưu thông và buôn bán hàng hóa để quản lý sản phẩm, hàng hóa theo chuỗi; c) Không phân phối, lưu thông và buôn bán sản phẩm, hàng hóa hoặc đối tượng có sử dụng mã số, mã vạch không đúng quy định. 6. Tổ chức, cá nhân phát triển và cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng dựa trên nền tảng mã số, mã vạch có trách nhiệm: a) Bảo đảm sử dụng nguồn dữ liệu về đối tượng sử dụng mã số, mã vạch đúng, phù hợp với nguồn dữ liệu mã số, mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc từ cơ sở dữ liệu của tổ chức mã số, mã vạch GS1 tại Việt Nam; b) Không công bố thông tin sai lệch về chủ sở hữu mã số, mã vạch hoặc đối tượng sử dụng mã số, mã vạch đã tuân thủ quy định; c) Trường hợp khai thác hoặc sử dụng nguồn dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả chi phí sử dụng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.