Bài học
73/2025/QH15
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
Căn cứ: Điều 28, 73/2025/QH15 — Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 28 quy định trình độ chuẩn được đào tạo theo cấp học, trình độ giảng dạy, trừ trường hợp đặc thù; giao Chính phủ quy định chi tiết một số đối tượng và lộ trình thực hiện.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giáo viên mầm non: bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên.
- ▸Giáo viên tiểu học, THCS, THPT: bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
- ▸Nhà giáo giảng dạy trình độ đại học: bằng thạc sĩ trở lên.
- ▸Nhà giáo giảng dạy trình độ sau đại học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ: bằng tiến sĩ.
- ▸Nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- ▸Chính phủ quy định trình độ chuẩn đối với môn học đặc thù, tiếng dân tộc thiểu số, ngành nghề sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; và lộ trình thực hiện đối với mầm non, tiểu học, THCS.
Lưu ý dễ nhầm
- Lẫn giữa trình độ chuẩn của giáo viên tiểu học/THCS/THPT và giáo viên mầm non.
- Cho rằng mọi nhà giáo giảng dạy đại học đều chỉ cần bằng cử nhân.
- Bỏ qua việc nhà giáo giáo dục nghề nghiệp áp dụng theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Giải thích
Điều 28 đặt ra mặt bằng trình độ được đào tạo tối thiểu cho nhà giáo. Giáo viên mầm non cần bằng cao đẳng sư phạm trở lên. Giáo viên tiểu học, THCS, THPT cần bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học, cấp học; nếu bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp thì phải có thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Giảng viên đại học phải có bằng thạc sĩ trở lên; giảng viên sau đại học, người hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ phải có bằng tiến sĩ. Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo Luật Giáo dục nghề nghiệp. Chính phủ quy định chi tiết cho các môn học đặc thù, tiếng dân tộc thiểu số, một số ngành nghề đặc biệt và lộ trình áp dụng cho mầm non, tiểu học, THCS.
Nguyên văn Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo
của nhà giáo được quy định như sau:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
b) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn
học, cấp học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với
môn học, cấp học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên
tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng
tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ sau đại học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ,
luận án tiến sĩ;
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp
thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Chính phủ quy định về trình độ chuẩn được đào tạo đối với nhà giáo dạy
môn học đặc thù, nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo giảng dạy ngành,
nghề trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; nhà giáo làm
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Chính phủ quy định về lộ trình thực hiện trình độ chuẩn được đào tạo của
giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều này. Việc sử dụng nhà giáo chưa đáp ứng trình độ chuẩn quy định
tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này trong thời gian thực hiện lộ trình được thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.