Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 29. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán

Căn cứ: Điều 29, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Báo cáo tài chính tổng hợp tình hình tài chính và kết quả hoạt động, gồm các loại báo cáo cụ thể. Việc lập phải vào cuối kỳ kế toán năm (hoặc kỳ khác nếu luật định), căn cứ số liệu khóa sổ, có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Báo cáo tài chính gồm: báo cáo tình hình tài chính; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo khác theo pháp luật.
  • ▸Lập vào cuối kỳ kế toán năm; nếu pháp luật quy định kỳ khác thì lập theo kỳ đó.
  • ▸Căn cứ số liệu sau khóa sổ; đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp hoặc hợp nhất.
  • ▸Phải lập đúng nội dung, phương pháp, trình bày nhất quán; nếu khác thì thuyết minh lý do.
  • ▸Phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật; người ký chịu trách nhiệm về nội dung.
  • ▸Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm: 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm báo cáo tài chính chỉ có 3 loại – thực tế còn thuyết minh và báo cáo khác.
  • Nhầm người lập không cần ký – bắt buộc có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện pháp luật.
  • Nhầm thời hạn nộp là 30 hoặc 60 ngày – đúng là 90 ngày.

Giải thích

Điều 29 quy định báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp, thuyết minh tình hình tài chính và kết quả hoạt động. Báo cáo gồm 5 loại: báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và báo cáo khác theo pháp luật. Việc lập phải vào cuối kỳ kế toán năm, căn cứ số liệu sau khóa sổ; đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp hoặc hợp nhất. Báo cáo phải trình bày nhất quán, nếu khác phải thuyết minh. Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật; người ký chịu trách nhiệm. Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Bộ Tài chính quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 29. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm: a) Báo cáo tình hình tài chính; b) Báo cáo kết quả hoạt động; c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Thuyết minh báo cáo tài chính; đ) Báo cáo khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được thực hiện như sau: a) Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường hợp pháp luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ kế toán đó; b) Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên; c) Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán; trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do; d) Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo. 3. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật. 4. Bộ Tài chính quy định chi tiết về báo cáo tài chính cho từng lĩnh vực hoạt động; trách nhiệm, đối tượng, kỳ lập, phương pháp lập, thời hạn nộp, nơi nhận báo cáo và công khai báo cáo tài chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.