Nguyên văn Điều 29. Căn cứ lập dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông
công ích, hỗ trợ thiết bị đầu cuối, thực hiện các nhiệm vụ khác
1. Số lượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập,
sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc dự kiến thực hiện và mức hỗ trợ sử dụng
từng loại dịch vụ viễn thông công ích, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ, trong đó:
a) Số lượng đối tượng được hỗ trợ và thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông
phổ cập được dự kiến trên cơ sở các quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích, pháp luật có liên quan, kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích, có tính đến các yếu tố biến động (tăng, giảm) đối tượng được
hỗ trợ trong thời kỳ thực hiện chương trình và dự kiến cho từng năm;
b) Sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc được dự kiến trên cơ sở quy định của
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, kế hoạch thực hiện chương
trình và tình hình thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời
kỳ trước liền kề;
c) Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích do cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định.
Trường hợp dịch vụ viễn thông công ích thuộc chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích thời kỳ mới chưa được cấp có thẩm quyền ban hành mức hỗ
trợ, được áp dụng mức hỗ trợ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thời
điểm gần nhất để lập dự toán.
Trường hợp dịch vụ viễn thông công ích của chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích thời kỳ mới nhưng không thuộc chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích giai đoạn trước liền kề thì được sử dụng mức doanh thu bình
quân trên thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông thuộc danh mục dịch vụ viễn thông
công ích của các doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường báo cáo
theo năm hoặc quý gần nhất để lập dự toán.
2. Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối lập trên cơ sở:
a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, hướng dẫn
thực hiện chương trình theo quy định; dự kiến số lượng đối tượng được hỗ trợ từng
loại thiết bị đầu cuối phù hợp với quy định của chương trình và kế hoạch thực hiện
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
b) Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối:
Trường hợp thực hiện hình thức hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ đối với từng loại
thiết bị đầu cuối được dự kiến theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích.
Trường hợp thực hiện hình thức hỗ trợ bằng hiện vật, mức hỗ trợ được dự kiến
theo khảo sát thị trường về giá thiết bị và dịch vụ hỗ trợ kèm theo (nếu có), với tối
thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều
hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá.
Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối có hoạt động lắp đặt thiết bị đầu cuối, Quỹ
Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật, định mức chi phí (nếu có) báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, ban
hành làm căn cứ lập dự toán.
c) Mức chi phí chi trả cho doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ chi trả
kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này;
d) Chi phí ủy thác chi trả cho tổ chức thanh toán trung gian thực hiện chi trả
kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ được dự kiến theo
quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), khảo sát giá thị trường với
tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có
nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá.
3. Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác
Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác bao gồm các khoản chi theo quy
định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này, được lập dự toán trên cơ sở các thông
tin, số liệu sau:
a) Khối lượng các nhiệm vụ dự kiến triển khai thực hiện trong thời gian thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ;
b) Các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Đối với các nhiệm vụ chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích
Việt Nam tự thực hiện (nếu có), Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ
chức xây dựng định mức chi, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê
duyệt để làm căn cứ lập dự toán.
Trường hợp mua sắm hàng hoá, dịch vụ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam tổ chức khảo sát giá thị trường hoặc căn cứ hợp đồng tương tự đã thực hiện
trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình phê duyệt dự toán thực hiện
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và dự kiến biến động các yếu tố
chi phí đầu vào để lập dự toán. Trường hợp khảo sát giá thị trường, có tối thiểu 01
báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01
báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá.