Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2025/NĐ-CP

Điều 29. Căn cứ lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác

Căn cứ: Điều 29, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Tóm tắt

Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác bao gồm các khoản chi theo khoản 1 Điều 27, được lập trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ dự kiến, quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức và các quy định pháp luật liên quan. Đối với nhiệm vụ chưa có tiêu chuẩn, định mức do Quỹ tự thực hiện, Quỹ xây dựng định mức chi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dự toán nhiệm vụ khác gồm các khoản chi theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 295/2025/NĐ-CP.
  • ▸Căn cứ: khối lượng nhiệm vụ dự kiến triển khai trong thời gian thực hiện chương trình từng thời kỳ.
  • ▸Căn cứ: quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định pháp luật liên quan.
  • ▸Nhiệm vụ chưa có tiêu chuẩn, định mức do Quỹ tự thực hiện: Quỹ xây dựng định mức chi, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.
  • ▸Mua sắm hàng hoá, dịch vụ: Quỹ khảo sát giá thị trường hoặc căn cứ hợp đồng tương tự đã thực hiện trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình phê duyệt dự toán và dự kiến biến động chi phí đầu vào.
  • ▸Khảo sát giá thị trường: tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích nhiều hơn 01 báo giá; nếu nhiều hơn thì lấy giá trung bình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn hợp đồng tương tự được sử dụng là 12 tháng trước ngày trình phê duyệt dự toán, không phải thời hạn khác.
  • Nhầm cơ quan phê duyệt định mức chi đối với nhiệm vụ chưa có tiêu chuẩn, định mức là Bộ Khoa học và Công nghệ.

Giải thích

Điều 29 khoản 3 quy định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác bao gồm các khoản chi theo khoản 1 Điều 27 của Nghị định 295/2025/NĐ-CP. Dự toán được lập trên cơ sở: khối lượng các nhiệm vụ dự kiến triển khai trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ; các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định pháp luật liên quan. Đối với các nhiệm vụ chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tự thực hiện, Quỹ tổ chức xây dựng định mức chi, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt để làm căn cứ lập dự toán. Trường hợp mua sắm hàng hoá, dịch vụ, Quỹ tổ chức khảo sát giá thị trường hoặc căn cứ hợp đồng tương tự đã thực hiện trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình phê duyệt dự toán và dự kiến biến động các yếu tố chi phí đầu vào. Nếu khảo sát giá thị trường, phải có tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; nếu có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình.
Nguyên văn Điều 29. Căn cứ lập dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông
công ích, hỗ trợ thiết bị đầu cuối, thực hiện các nhiệm vụ khác 1. Số lượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc dự kiến thực hiện và mức hỗ trợ sử dụng từng loại dịch vụ viễn thông công ích, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ, trong đó: a) Số lượng đối tượng được hỗ trợ và thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập được dự kiến trên cơ sở các quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, pháp luật có liên quan, kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, có tính đến các yếu tố biến động (tăng, giảm) đối tượng được hỗ trợ trong thời kỳ thực hiện chương trình và dự kiến cho từng năm; b) Sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc được dự kiến trên cơ sở quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, kế hoạch thực hiện chương trình và tình hình thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước liền kề; c) Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định. Trường hợp dịch vụ viễn thông công ích thuộc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ mới chưa được cấp có thẩm quyền ban hành mức hỗ trợ, được áp dụng mức hỗ trợ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thời điểm gần nhất để lập dự toán. Trường hợp dịch vụ viễn thông công ích của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ mới nhưng không thuộc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn trước liền kề thì được sử dụng mức doanh thu bình quân trên thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông thuộc danh mục dịch vụ viễn thông công ích của các doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường báo cáo theo năm hoặc quý gần nhất để lập dự toán. 2. Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối lập trên cơ sở: a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, hướng dẫn thực hiện chương trình theo quy định; dự kiến số lượng đối tượng được hỗ trợ từng loại thiết bị đầu cuối phù hợp với quy định của chương trình và kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; b) Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối: Trường hợp thực hiện hình thức hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ đối với từng loại thiết bị đầu cuối được dự kiến theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp thực hiện hình thức hỗ trợ bằng hiện vật, mức hỗ trợ được dự kiến theo khảo sát thị trường về giá thiết bị và dịch vụ hỗ trợ kèm theo (nếu có), với tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá. Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối có hoạt động lắp đặt thiết bị đầu cuối, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, ban hành làm căn cứ lập dự toán. c) Mức chi phí chi trả cho doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này; d) Chi phí ủy thác chi trả cho tổ chức thanh toán trung gian thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ được dự kiến theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), khảo sát giá thị trường với tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá. 3. Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác bao gồm các khoản chi theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này, được lập dự toán trên cơ sở các thông tin, số liệu sau: a) Khối lượng các nhiệm vụ dự kiến triển khai thực hiện trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ; b) Các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan; c) Đối với các nhiệm vụ chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tự thực hiện (nếu có), Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức xây dựng định mức chi, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt để làm căn cứ lập dự toán. Trường hợp mua sắm hàng hoá, dịch vụ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức khảo sát giá thị trường hoặc căn cứ hợp đồng tương tự đã thực hiện trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình phê duyệt dự toán thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và dự kiến biến động các yếu tố chi phí đầu vào để lập dự toán. Trường hợp khảo sát giá thị trường, có tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.