Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 73/2026/NĐ-CP

Điều 29. Chế độ báo cáo

Căn cứ: Điều 29, 73/2026/NĐ-CP — Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 29 quy định các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện báo cáo về tình hình chấp hành ngân sách nhà nước theo Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu và thời hạn báo cáo đối với các báo cáo tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 62. Đối với báo cáo tại khoản 8 Điều 62, mẫu biểu và thời hạn thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo về tình hình chấp hành ngân sách nhà nước theo Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu và thời hạn báo cáo đối với các báo cáo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước.
  • ▸Mẫu biểu và thời hạn báo cáo đối với báo cáo quy định tại khoản 8 Điều 62 thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền: Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu, thời hạn cho các báo cáo tại khoản 1-7 Điều 62; còn báo cáo tại khoản 8 Điều 62 theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Cho rằng tất cả các báo cáo đều do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu và thời hạn.

Giải thích

Điều 29 quy định chế độ báo cáo về tình hình chấp hành ngân sách nhà nước. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu và thời hạn báo cáo áp dụng cho các báo cáo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 62. Riêng mẫu biểu và thời hạn báo cáo đối với báo cáo quy định tại khoản 8 Điều 62 thì thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
Nguyên văn Điều 29. Chế độ báo cáo
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện báo cáo về tình hình chấp hành ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 62 của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu và thời hạn báo cáo áp dụng đối với các báo cáo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 62 của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Mẫu biểu và thời hạn báo cáo áp dụng đối với các báo cáo quy định tại khoản 8 Điều 62 của Luật Ngân sách nhà nước thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.