Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 300/2026/NĐ-CP

Điều 29. Chế độ, chính sách thôi việc (sửa đổi Điều 58)

Căn cứ: Điều 29, 300/2026/NĐ-CP — Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tóm tắt

Điều 29 sửa đổi Điều 58 quy định chế độ trợ cấp thôi việc theo từng căn cứ tại Điều 56a, cách xác định tiền lương hiện hưởng, mức trợ cấp cho người có tổng thời gian công tác từ 06 tháng đến dưới 12 tháng và các trường hợp không được hưởng trợ cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thôi việc theo nguyện vọng cá nhân (điểm a khoản 1 Điều 56a): mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • ▸Thôi việc theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a: chế độ thôi việc theo pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
  • ▸Thôi việc theo điểm d khoản 1 Điều 56a: chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật tương ứng.
  • ▸Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc, gồm mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
  • ▸Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho người có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
  • ▸Không thuộc trường hợp hưởng trợ cấp thôi việc nếu đã có thông báo nghỉ hưu, thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Áp dụng 'mỗi năm làm việc trợ cấp một nửa tháng tiền lương' cho mọi trường hợp thay vì chỉ trường hợp điểm a khoản 1 Điều 56a.
  • Nhầm tiền lương tính trợ cấp là tiền lương hiện tại thay vì tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc.
  • Cho rằng người đã có thông báo nghỉ hưu, tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc vẫn hưởng trợ cấp thôi việc.

Giải thích

Điều 29 sửa đổi Điều 58 về chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc. Chế độ trợ cấp phụ thuộc căn cứ thôi việc: theo nguyện vọng cá nhân thì mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương; theo điểm b, c khoản 1 Điều 56a thì thực hiện theo pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); theo điểm d khoản 1 Điều 56a thì theo pháp luật tương ứng. Các trường hợp đều được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc, bao gồm mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Người có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng. Không hưởng trợ cấp thôi việc nếu đã có thông báo nghỉ hưu, thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc.
Nguyên văn Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều 58
"Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc 1. Công chức được cho thôi việc thì chế độ trợ cấp thôi việc thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định này, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56a, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng. 2. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương. 3. Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng. 4. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.