Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2026/NĐ-CP

Điều 29. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam

Căn cứ: Điều 29, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Tóm tắt

Điều 29 quy định điều kiện đối với giám sát viên trên tàu cá Việt Nam khai thác ở vùng biển Việt Nam, gồm quốc tịch, sức khỏe, kỹ năng và chứng chỉ nghiệp vụ. Điều luật cũng xác định quyền, trách nhiệm của giám sát viên; quyền của chủ tàu, thuyền trưởng; trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và trách nhiệm xây dựng chương trình của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giám sát viên phải là công dân Việt Nam.
  • ▸Phải có đủ sức khỏe và kỹ năng làm việc trên tàu cá dài ngày trên biển.
  • ▸Phải có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng hoặc tập huấn nghiệp vụ giám sát hoạt động khai thác thủy sản.
  • ▸Giám sát viên được tiếp cận hồ sơ tàu, thiết bị hàng hải, boong tàu, mẫu vật thủy sản và trang thiết bị y tế, vệ sinh.
  • ▸Chủ tàu, thuyền trưởng được thông báo trước ít nhất 07 ngày về việc bố trí giám sát viên do cơ quan nhà nước cử.
  • ▸Thuyền trưởng được xem, nhận xét và bổ sung ý kiến vào báo cáo của giám sát viên.
  • ▸Chủ tàu, thuyền trưởng phải thông báo cho giám sát viên ít nhất mười lăm phút trước khi bắt đầu thả hoặc thu lưới.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lẫn thời hạn thông báo trước 07 ngày (chủ tàu, thuyền trưởng được thông báo) với 15 phút (giám sát viên được thông báo trước khi thả hoặc thu lưới).
  • Cho rằng thuyền trưởng chỉ được nhận báo cáo mà không được bổ sung ý kiến; thực tế được xem, nhận xét và bổ sung thêm ý kiến, thông tin.
  • Nhầm chủ tàu, thuyền trưởng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản địa phương trước khi ký hợp đồng với giám sát viên tàu cá.

Giải thích

Điều 29 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam. Giám sát viên phải là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe và kỹ năng làm việc trên tàu cá dài ngày trên biển, có chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ giám sát hoạt động khai thác thủy sản. Khi làm việc, giám sát viên được bố trí điều kiện làm việc, ăn, nghỉ; được bảo đảm chi phí, lương, phụ cấp, bảo hiểm; được tiếp cận hồ sơ tàu, thiết bị hàng hải, boong tàu, mẫu vật thủy sản, trang thiết bị y tế và vệ sinh. Đồng thời, giám sát viên phải tuân thủ quy tắc ứng xử, bảo mật thông tin, bảo đảm độc lập, khách quan, công bằng và thường xuyên trao đổi với thuyền trưởng. Chủ tàu, thuyền trưởng có quyền được thông báo trước ít nhất 07 ngày về việc bố trí giám sát viên do cơ quan nhà nước cử; được yêu cầu giám sát viên tuân thủ quy tắc chung của tàu và pháp luật; thuyền trưởng được xem, nhận xét, bổ sung ý kiến vào báo cáo của giám sát viên. Về trách nhiệm, chủ tàu, thuyền trưởng phải tiếp nhận, bố trí chỗ làm việc, ăn, nghỉ; thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản địa phương trước khi ký hợp đồng với giám sát viên; phân công thuyền viên đi cùng khi giám sát viên làm nhiệm vụ tại khu vực nguy hiểm; thông báo cho thủy thủ đoàn; hỗ trợ lên xuống tàu an toàn; thông báo cho giám sát viên ít nhất mười lăm phút trước khi bắt đầu thả hoặc thu lưới; cho phép tiếp cận hồ sơ, không gian, sản phẩm khai thác, thiết bị; không đe dọa, can thiệp, hối lộ; chi trả kinh phí theo hợp đồng hoặc một số khoản chi phí theo chương trình được phê duyệt. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chương trình khung, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên; xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát viên tàu cá hằng năm hoặc từng giai đoạn.
Nguyên văn Điều 29. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở
vùng biển Việt Nam 1. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam; b) Có đủ sức khỏe và kỹ năng làm việc trên tàu cá dài ngày trên biển; c) Có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành lớp đào tạo hoặc bồi dưỡng hoặc tập huấn nghiệp vụ giám sát hoạt động khai thác thủy sản. 2. Quyền và trách nhiệm của giám sát viên: a) Được bố trí điều kiện làm việc, ăn, nghỉ trên tàu cá trong suốt thời gian làm việc; b) Được đảm bảo về chi phí đi lại, công tác phí, lương, phụ cấp, bảo hiểm và các chế độ, khoản chi phí khác theo quy định hiện hành đối với trường hợp do cơ quan nhà nước cử; được thanh toán các chi phí theo Hợp đồng đối với trường hợp được thuê để thực hiện nhiệm vụ giám sát trên tàu cá; c) Được tiếp cận, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị của tàu mà giám sát viên cần để thực hiện nhiệm vụ; d) Được tiếp cận hồ sơ của tàu, gồm: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, sổ danh bạ thuyền viên, nhật ký khai thác và các tài liệu liên quan; đ) Được tiếp cận các thiết bị hàng hải, hải đồ, radio, máy đo độ sâu, dò cá, ra đa, định vị, máy thông tin liên lạc và các trang thiết bị khác; được tiếp cận boong tàu trong quá trình thu, thả ngư cụ và tiếp cận các mẫu vật thủy sản để thu thập và lấy mẫu; e) Được tiếp cận với trang thiết bị y tế và thiết bị vệ sinh; sử dụng lương thực, thực phẩm, chỗ ở tương tự với tiêu chuẩn dành cho thuyền viên làm việc trên tàu; g) Tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ giám sát viên trên tàu cá; h) Thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng hoặc theo phân công của cơ quan nhà nước cử; i) Tuân thủ các quy tắc ứng xử, bảo mật thông tin liên quan đến hoạt động của tàu cá, thuyền viên, chủ tàu và số liệu, thông tin thu thập được; k) Bảo đảm sự độc lập, khách quan và công bằng khi thực hiện nhiệm vụ giám sát viên trên tàu cá; l) Thường xuyên trao đổi với thuyền trưởng về các vấn đề và nhiệm vụ có liên quan. 3. Quyền của chủ tàu và thuyền trưởng: a) Được thông báo trước ít nhất 07 ngày về việc bố trí giám sát viên làm việc trên tàu cho chuyến biển sắp tới đối với trường hợp giám sát viên do cơ quan nhà nước cử; được phổ biến quyền và nghĩa vụ thực hiện chương trình giám sát viên trên tàu cá; b) Được yêu cầu giám sát viên tuân thủ các quy tắc chung của tàu và quy định của pháp luật; c) Thuyền trưởng được xem và nhận xét về báo cáo của giám sát viên, có quyền bổ sung thêm ý kiến, thông tin đối với báo cáo của giám sát viên. 4. Trách nhiệm của chủ tàu và thuyền trưởng: a) Tiếp nhận, bố trí chỗ làm việc, ăn, nghỉ và tạo điều kiện cho giám sát viên làm việc trên tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử theo Kế hoạch thực hiện Chương trình giám sát viên trên tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt; phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản địa phương về việc triển khai giám sát viên trên tàu cá trước khi ký hợp đồng với giám sát viên tàu cá để biết, theo dõi và quản lý; b) Phân công một thuyền viên đi cùng giám sát viên khi giám sát viên thực hiện nhiệm vụ tại các khu vực nguy hiểm; c) Thông báo cho thủy thủ đoàn về thời gian giám sát viên lên tàu, phổ biến quyền và trách nhiệm của họ khi giám sát viên thực hiện nhiệm vụ trên tàu; d) Hỗ trợ giám sát viên lên và xuống tàu an toàn tại địa điểm và thời gian đã được thông báo hoặc thỏa thuận; đ) Thông báo cho giám sát viên ít nhất mười lăm phút trước khi bắt đầu thả hoặc thu lưới; e) Cho phép và hỗ trợ giám sát viên tiếp cận đầy đủ hồ sơ của tàu bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, sổ danh bạ thuyền viên và sổ nhật ký khai thác nhằm mục đích kiểm tra và ghi chép thông tin về tàu cá và chuyến biển; g) Cho phép giám sát viên tiếp cận không gian, sản phẩm khai thác, các thiết bị hàng hải, hải đồ, máy thông tin liên lạc và các thiết bị, thông tin khác liên quan đến hoạt động đánh bắt để tạo điều kiện thuận lợi cho giám sát viên thực hiện các nhiệm vụ thu thập dữ liệu khoa học, mẫu vật, ghi chép các thông tin khác liên quan; h) Không đe dọa, can thiệp, hối lộ làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ giám sát của giám sát viên; i) Chi trả kinh phí theo hợp đồng đã ký với giám sát viên hoặc một số khoản chi phí để thực hiện Chương trình giám sát viên trên tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt. 5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chương trình khung và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên tàu cá; xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát viên tàu cá hằng năm hoặc từng giai đoạn theo yêu cầu quản lý hoặc yêu cầu của thị trường nhập khẩu. Chương trình giám sát viên bao gồm các nội dung cơ bản như sau: mục tiêu, nội dung thực hiện (nghề khai thác cần giám sát, số chuyến biển, khu vực thực hiện), sản phẩm giao nộp và kinh phí thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.