Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 265/2025/NĐ-CP

Điều 29. Ngân sách hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia

Căn cứ: Điều 29, 265/2025/NĐ-CP — Nghị định 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 29 quy định nguồn ngân sách nhà nước, nguồn ngoài ngân sách nhà nước và nội dung chi hoạt động chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Điều luật nêu rõ việc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước tối đa không quá 03 lần/năm, cấp lần đầu không quá 40% tổng kinh phí dự kiến, thời hạn cấp; đồng thời liệt kê các nguồn ngoài ngân sách và các nội dung chi theo chức năng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguồn ngân sách nhà nước: Bộ Tài chính cấp phát bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước theo kế hoạch tài chính được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
  • ▸Kinh phí cấp qua Quỹ cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao.
  • ▸Kinh phí chi quản lý của Quỹ được Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hằng năm, gồm các nội dung chi tại khoản 10 Điều 6 Nghị định này.
  • ▸Kinh phí ngân sách nhà nước cấp hằng năm tối đa không quá 03 lần; cấp lần đầu không quá 40% tổng số kinh phí dự kiến theo kế hoạch năm và được giao trước ngày 31 tháng 3; lần cuối trước ngày 01 tháng 9 hằng năm.
  • ▸Nguồn ngoài ngân sách nhà nước gồm: đóng góp tự nguyện, tài trợ, hiến, tặng hợp pháp; thu từ hợp tác theo thỏa thuận; lãi tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác; hỗ trợ bằng hiện vật, tài sản, dịch vụ hoặc tài chính chuyển vào tài khoản Quỹ tại ngân hàng thương mại.
  • ▸Quỹ có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, hạch toán, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả; bảo đảm công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
  • ▸Nội dung chi hoạt động chức năng: chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; chi hỗ trợ lãi suất vay; chi hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; chi hoạt động quản lý, điều hành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp không giới hạn số lần; thực tế tối đa không quá 03 lần/năm.
  • Nhầm tỷ lệ cấp lần đầu: không quá 40% tổng số kinh phí dự kiến theo kế hoạch năm, không phải 30% hay 50%.
  • Nhầm thời hạn cấp lần cuối: trước ngày 01 tháng 9 hằng năm, không phải 30 tháng 9 hay 31 tháng 8.

Giải thích

Điều 29 quy định ngân sách hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia gồm hai nguồn chính. Nguồn ngân sách nhà nước được Bộ Tài chính cấp phát bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước theo kế hoạch tài chính do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt; kinh phí cấp qua Quỹ cho nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao; kinh phí chi quản lý được giao dự toán hằng năm. Đặc biệt, kinh phí ngân sách nhà nước hằng năm được cấp tối đa không quá 03 lần, lần đầu không quá 40% tổng kinh phí dự kiến theo kế hoạch năm và giao trước ngày 31 tháng 3; lần cuối trước ngày 01 tháng 9 hằng năm. Nguồn ngoài ngân sách nhà nước gồm các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, hiến, tặng hợp pháp; thu từ hợp tác theo thỏa thuận; lãi tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác; hỗ trợ bằng hiện vật, tài sản, dịch vụ hoặc tài chính. Quỹ phải tiếp nhận, quản lý, hạch toán, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật. Nội dung chi hoạt động chức năng gồm chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; chi hỗ trợ lãi suất vay; chi hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; chi hoạt động quản lý, điều hành.
Nguyên văn Điều 29. Ngân sách hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
1. Nguồn ngân sách nhà nước: a) Căn cứ kế hoạch tài chính được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, Bộ Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước kinh phí chi hoạt động theo chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia để thực hiện việc tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo chức năng của Quỹ; b) Kinh phí cấp thông qua Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao; c) Kinh phí chi quản lý của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hằng năm bao gồm các nội dung chi quy định tại khoản 10 Điều 6 Nghị định này; d) Kinh phí tại điểm a khoản 1 Điều này hằng năm của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được cấp tối đa không quá 03 lần. Kinh phí cấp lần đầu căn cứ vào số kinh phí do Quỹ đề xuất nhưng không quá 40% của tổng số kinh phí dự kiến theo kế hoạch năm và được giao trước ngày 31 tháng 3 của năm ngân sách. Các lần cấp kinh phí tiếp theo được xác định trên cơ sở đề xuất của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia căn cứ vào tiến độ giải ngân kinh phí đã cấp. Thời điểm cấp kinh phí lần cuối trước ngày 01 tháng 9 hằng năm. 2. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước: a) Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; thu từ hoạt động hợp tác theo thỏa thuận phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; b) Lãi tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác theo quy định; c) Các nguồn hỗ trợ dưới hình thức hiện vật, tài sản, dịch vụ có giá trị hoặc nguồn tài chính chuyển vào tài khoản của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia tại ngân hàng thương mại. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, hạch toán, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả; bảo đảm công khai, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật. 3. Nội dung chi hoạt động chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia: a) Chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 6 của Nghị định này; b) Chi hỗ trợ lãi suất vay quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này; c) Chi hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định này; d) Chi hoạt động quản lý, điều hành quy định tại các khoản 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 Điều 6 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.