Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 93/2025/QH15

Điều 29. Nghiên cứu khoa học

Căn cứ: Điều 29, 93/2025/QH15 — Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 29 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 quy định chính sách của Nhà nước đối với bốn nhóm hoạt động nghiên cứu: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn. Chính sách bao gồm định hướng đầu tư, phân bổ nguồn lực, ưu tiên lĩnh vực và các hình thức hỗ trợ cụ thể. Điều này thể hiện vai trò dẫn dắt của Nhà nước trong phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghiên cứu cơ bản: Nhà nước đầu tư xây dựng nền tảng hệ thống khoa học và công nghệ quốc gia, giữ vai trò dẫn dắt phát triển tri thức.
  • ▸Nghiên cứu cơ bản được phát triển có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên lĩnh vực có thế mạnh hoặc lĩnh vực công ích chiến lược.
  • ▸Nguồn lực cho nghiên cứu cơ bản được phân bổ theo chức năng, thế mạnh và kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động.
  • ▸Ngân sách nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài, hợp tác quốc tế và các hoạt động nghiên cứu khác.
  • ▸Nghiên cứu ứng dụng: Nhà nước ưu tiên nguồn lực giải quyết vấn đề thực tiễn, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • ▸Nghiên cứu ứng dụng tập trung vào lĩnh vực cấp thiết, có tiềm năng và khả năng áp dụng vào sản xuất, đời sống.
  • ▸Khuyến khích viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học và công nghệ phối hợp với doanh nghiệp trong nghiên cứu ứng dụng.
  • ▸Khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn: Nhà nước chú trọng phát triển, cung cấp luận cứ khoa học cho đường lối, chính sách, pháp luật.
  • ▸Nhà nước thúc đẩy kết nối lĩnh vực này với lĩnh vực khác; ưu tiên cấp kinh phí cho nhiệm vụ liên ngành, đặc biệt công nghệ mới.
  • ▸Khuyến khích nghiên cứu tích hợp để đánh giá tác động xã hội, đạo đức, văn hóa, tâm lý của công nghệ mới.
  • ▸Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm trong lĩnh vực này để đánh giá hiệu quả, tính khả thi trước khi áp dụng rộng.
  • ▸Ưu tiên bố trí kinh phí, hỗ trợ kỹ thuật cho dự án nghiên cứu ứng dụng giải quyết vấn đề xã hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chính sách cho nghiên cứu cơ bản (xây dựng nền tảng, dẫn dắt tri thức) và nghiên cứu ứng dụng (giải quyết vấn đề thực tiễn).
  • Cho rằng Nhà nước chỉ đầu tư cho nghiên cứu ứng dụng mà không đầu tư cho nghiên cứu cơ bản.
  • Bỏ sót đối tượng được khuyến khích phối hợp với doanh nghiệp trong nghiên cứu ứng dụng: viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học và công nghệ khác.

Giải thích

Điều 29 quy định chính sách của Nhà nước đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, chia thành bốn nhóm. Thứ nhất, nghiên cứu cơ bản được Nhà nước đầu tư xây dựng nền tảng hệ thống khoa học và công nghệ quốc gia, dẫn dắt phát triển tri thức; phát triển có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên lĩnh vực có thế mạnh hoặc lĩnh vực công ích chiến lược; phân bổ nguồn lực theo chức năng, thế mạnh và kết quả đánh giá hiệu quả. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài, hợp tác quốc tế và các hoạt động nghiên cứu. Thứ hai, nghiên cứu ứng dụng được ưu tiên nguồn lực để giải quyết vấn đề thực tiễn, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tập trung vào lĩnh vực cấp thiết, có tiềm năng áp dụng; khuyến khích phối hợp với doanh nghiệp. Thứ ba, nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn được chú trọng phát triển, cung cấp luận cứ khoa học cho đường lối, chính sách, pháp luật; thúc đẩy kết nối với lĩnh vực khác; ưu tiên kinh phí cho nhiệm vụ liên ngành; khuyến khích nghiên cứu tích hợp đánh giá tác động xã hội, đạo đức, văn hóa, tâm lý của công nghệ mới; khuyến khích nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm; ưu tiên kinh phí, hỗ trợ kỹ thuật cho dự án giải quyết vấn đề xã hội. Cuối cùng, Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nguyên văn Điều 29. Nghiên cứu khoa học
1. Chính sách của Nhà nước về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu cơ bản bao gồm: a) Nhà nước đầu tư cho nghiên cứu cơ bản nhằm xây dựng nền tảng cho hệ thống khoa học và công nghệ quốc gia, giữ vai trò dẫn dắt cho phát triển tri thức, tạo cơ sở cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, nâng cao tiềm lực, vị thế khoa học quốc gia và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong dài hạn; b) Nhà nước phát triển nghiên cứu cơ bản theo định hướng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên tập trung cho một số lĩnh vực khoa học có thế mạnh để đạt trình độ khu vực và quốc tế hoặc lĩnh vực công ích có tầm quan trọng chiến lược; thúc đẩy nghiên cứu cơ bản hình thành từ nhu cầu trong quá trình triển khai nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, đặc biệt là công nghệ chiến lược; c) Nhà nước phân bổ nguồn lực cho nghiên cứu cơ bản tại viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học theo nguyên tắc phù hợp với chức năng, thế mạnh của từng tổ chức và dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút nhân tài, hợp tác quốc tế, bảo đảm kinh phí cho hoạt động nghiên cứu và hoạt động hỗ trợ nâng cao tiềm lực khác. Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, thực tập, trao đổi học thuật, tài trợ hoạt động nghiên cứu, hỗ trợ tham gia hội nghị, công bố khoa học, phát triển tạp chí khoa học và các hoạt động liên quan khác. 42 CÔNG BÁO/Số 973 + 974/Ngày 25-7-2025 2. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động nghiên cứu ứng dụng bao gồm: a) Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu ứng dụng nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm quốc phòng, an ninh; b) Nhà nước tập trung đầu tư cho nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực có nhu cầu cấp thiết, tiềm năng phát triển và khả năng áp dụng vào sản xuất, đời sống; c) Nhà nước khuyến khích viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học và công nghệ khác phối hợp với doanh nghiệp trong việc đề xuất, triển khai, ứng dụng kết quả nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn. 3. Chính sách của Nhà nước đối với nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn bao gồm: a) Nhà nước chú trọng phát triển nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghiên cứu bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc, con người và xã hội Việt Nam; góp phần tạo nền tảng phát triển kinh tế, văn hóa, con người; b) Nhà nước thúc đẩy kết nối khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn với lĩnh vực khác; ưu tiên cấp kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nội dung liên ngành, kết hợp giữa khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật với khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ mới; c) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ tích hợp khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn nhằm đánh giá tác động xã hội, đạo đức, văn hóa và tâm lý của công nghệ mới đối với con người, cộng đồng; d) Nhà nước khuyến khích thực hiện nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu thử nghiệm trong khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn nhằm đánh giá hiệu quả, tính khả thi và tác động thực tiễn của mô hình, giải pháp, chính sách trước khi áp dụng trên diện rộng; đ) Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí và hỗ trợ kỹ thuật cho dự án nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn có định hướng giải quyết các vấn đề xã hội. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.