Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BNNMT

Điều 29. Quy định chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 29, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 29 quy định cách xử lý các trường hợp đã được phê duyệt, đã nộp hồ sơ hoặc đã nộp tiền trước ngày Thông tư 16/2025/TT-BNNMT có hiệu lực, đối với quản lý rừng bền vững, trồng rừng thay thế và xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp. Nguyên tắc chung: việc đã hoàn thành theo quy định cũ thì tiếp tục thực hiện theo quy định cũ; việc chưa hoàn thành thì áp dụng Thông tư này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phương án quản lý rừng bền vững đã được phê duyệt trước ngày Thông tư 16/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
  • ▸Phương án quản lý rừng bền vững đã thẩm định nhưng chưa phê duyệt, hoặc đã nộp hồ sơ nhưng chưa thẩm định thì thực hiện theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT.
  • ▸Phương án trồng rừng thay thế đã được phê duyệt hoặc có văn bản chấp thuận nộp tiền trước ngày Thông tư có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư 25/2022/TT-BNNPTNT.
  • ▸Phương án trồng rừng thay thế chưa được phê duyệt hoặc chưa có văn bản chấp thuận nộp tiền thì thực hiện theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT.
  • ▸Kinh phí trồng rừng thay thế đã nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nhưng chưa sử dụng thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT, đảm bảo diện tích trồng không thấp hơn diện tích đã nộp tiền.
  • ▸Hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận trước ngày Thông tư có hiệu lực mà chưa có kết quả thì tiếp tục giải quyết theo pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo Thông tư này.
  • ▸Khi văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa phương án quản lý rừng bền vững đã được phê duyệt (tiếp tục theo quy định cũ) và đã thẩm định nhưng chưa phê duyệt (áp dụng Thông tư 16/2025/TT-BNNMT).
  • Nhầm lẫn giữa trường hợp trồng rừng thay thế đã được phê duyệt hoặc có văn bản chấp thuận nộp tiền (áp dụng Thông tư 25/2022/TT-BNNPTNT) và chưa được phê duyệt hoặc chưa có văn bản chấp thuận (áp dụng Thông tư 16/2025/TT-BNNMT).
  • Quên rằng kinh phí trồng rừng thay thế đã nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nhưng chưa sử dụng thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT, đảm bảo diện tích trồng không thấp hơn diện tích đã nộp tiền.

Giải thích

Điều 29 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT quy định chuyển tiếp cho các trường hợp đã phát sinh trước ngày Thông tư có hiệu lực. Đối với quản lý rừng bền vững, nếu phương án đã được phê duyệt trước ngày Thông tư có hiệu lực thì chủ rừng tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt; nếu phương án đã được thẩm định nhưng chưa phê duyệt hoặc đã nộp hồ sơ nhưng chưa thẩm định thì thực hiện theo Thông tư này. Đối với trồng rừng thay thế, nếu phương án đã được phê duyệt hoặc có văn bản chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế trước ngày Thông tư có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư 25/2022/TT-BNNPTNT; nếu chưa được phê duyệt hoặc chưa có văn bản chấp thuận thì thực hiện theo Thông tư này. Kinh phí trồng rừng thay thế đã nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nhưng chưa sử dụng thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo Thông tư này, đảm bảo diện tích trồng không thấp hơn diện tích đã nộp tiền. Đối với xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp, hồ sơ đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận trước ngày Thông tư có hiệu lực mà chưa có kết quả thì tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo Thông tư này. Cuối cùng, nếu văn bản được viện dẫn trong Thông tư được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Nguyên văn Điều 29. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với quản lý rừng bền vững: a) Chủ rừng có phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý rừng bền vững được sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2024 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Phương án đã được phê duyệt; b) Đối với phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nhưng chưa phê duyệt hoặc phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng đã nộp hồ sơ nhưng chưa thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Thông tư này. 2. Đối với trồng rừng thay thế: a) Chủ dự án có Phương án trồng rừng thay thế đã được phê duyệt hoặc có văn bản chấp thuận việc nộp tiền trồng rừng thay thế của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2024; b) Chủ dự án có phương án trồng rừng thay thế chưa được phê duyệt hoặc chưa có văn bản chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này; c) Đối với kinh phí trồng rừng thay thế chủ dự án đã nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nhưng chưa có kế hoạch, nội dung chi, chưa sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định của Thông tư này, đảm bảo diện tích trồng rừng thay thế không thấp hơn diện tích do các chủ dự án nộp tiền. 3. Về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp: Tổ chức, cá nhân đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ để cấp giấy phép, cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này. 4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét sửa đổi, bổ sung./.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.