Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2026/NĐ-CP

Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan

Căn cứ: Điều 29, 115/2026/NĐ-CP — Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Tóm tắt

Điều 29 Nghị định 115/2026/NĐ-CP phân định thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân dùng nước; đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước; đồng thời quy định việc thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với công trình đang đầu tư xây dựng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Tài chính thông báo giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi khi đặt hàng và khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản về quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật; chỉ đạo biện pháp tưới tiết kiệm.
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định hoặc ủy quyền quyết định phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ và ủy quyền ký hợp đồng đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ.
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa, khung giá do Bộ Tài chính thông báo.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp quản lý công trình thủy lợi; ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu diện tích được hỗ trợ.
  • ▸Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi xây dựng phương án giá; phục vụ đầy đủ, kịp thời dịch vụ tưới, tiêu; được thuê đơn vị tư vấn xây dựng phương án giá khi không thể tự xây dựng.
  • ▸Tổ chức, cá nhân dùng nước thực hiện tưới tiêu tiết kiệm nước; phối hợp xác định diện tích được hỗ trợ; tổng hợp, rà soát, nghiệm thu đối chiếu diện tích đã được tưới, tiêu.
  • ▸Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện khi rút dự toán; Kho bạc Nhà nước tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ khi có trong dự toán được giao.
  • ▸Công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước đang đầu tư xây dựng nhưng có hạng mục đã nghiệm thu, được phép đưa vào khai thác: Chủ đầu tư đề xuất mức thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa thẩm quyền của Bộ Tài chính (thông báo giá tối đa, khung giá) và Bộ Nông nghiệp và Môi trường (quyết định giá cụ thể).
  • Nhầm Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quyết định phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
  • Cho rằng Chủ đầu tư tự quyết định mức thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với công trình đang đầu tư xây dựng.

Giải thích

Điều 29 Nghị định 115/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền, trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Bộ Tài chính thông báo giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp đặt hàng và khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa, khung giá do Bộ Tài chính thông báo; đồng thời quyết định hoặc ủy quyền quyết định phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ và ủy quyền ký hợp đồng cho tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp quản lý công trình thủy lợi, ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc phạm vi quản lý, chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu diện tích được hỗ trợ. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi xây dựng phương án giá, phục vụ đầy đủ, kịp thời dịch vụ tưới, tiêu; được thuê đơn vị tư vấn xây dựng phương án giá khi không thể tự xây dựng. Tổ chức, cá nhân dùng nước thực hiện tưới tiêu tiết kiệm, phối hợp xác định diện tích được hỗ trợ. Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện khi rút dự toán; Kho bạc Nhà nước tạm ứng, thanh toán khi có trong dự toán được giao. Công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước đang đầu tư xây dựng nhưng có hạng mục đã nghiệm thu, được phép đưa vào khai thác: Chủ đầu tư đề xuất mức thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể.
Nguyên văn Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Bộ Tài chính a) Thông báo giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp đặt hàng và khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở hồ sơ, kết quả thẩm định phương án giá và đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định pháp luật; b) Tổng hợp dự toán, báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các khoản hỗ trợ tài chính khác của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (các tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương) và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các tổ chức khai thác công trình thủy lợi của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kinh phí hỗ trợ thực hiện phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng của các địa phương và tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định; d) Chịu trách nhiệm giải đáp các vướng mắc liên quan đến các quy định về giá, chính sách hỗ trợ và các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính tại Nghị định này. 2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi; chỉ đạo biện pháp tưới tiết kiệm; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật; quy trình, quy phạm trong việc quản lý, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương; c) Quyết định hoặc ủy quyền Quyết định phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và ủy quyền ký hợp đồng đặt hàng, đấu thầu cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; d) Hàng năm lập dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý; tổng hợp dự toán, quyết toán gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đ) Lưu trữ hồ sơ phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ về số liệu thẩm định, tài liệu thẩm định, mức giá đề xuất; phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá; e) Quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Tài chính thông báo theo quy định tại Nghị định này và quy định khác có liên quan; g) Chịu trách nhiệm giải đáp các vướng mắc liên quan đến nội dung quy định về kỹ thuật, chuyên môn đối với các chi phí cần thiết để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đặc thù của ngành, lĩnh vực thủy lợi và các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Nghị định này; h) Tổ chức, sắp xếp lại các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi trực thuộc theo quy định tại Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan; i) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý tại trung ương; k) Chỉ đạo các tổ chức khai thác công trình thủy lợi trực thuộc bộ, các địa phương xây dựng kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, ứng; triển khai các giải pháp để đảm bảo sản xuất nông nghiệp trên cơ sở tình hình thực tế và dự báo khí tượng, thủy văn, nguồn nước hàng năm. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Thực hiện phân cấp quản lý cụ thể các công trình thủy lợi, quyết định quy mô xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của Luật Thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; b) Ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền; c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi phối hợp với các Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, rà soát diện tích, đối tượng được hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu diện tích được hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; d) Quyết định hoặc ủy quyền Quyết định phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ và ủy quyền ký hợp đồng đặt hàng, đấu thầu cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đ) Chỉ đạo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường hàng năm xây dựng dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi cùng với dự toán, quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét quyết định; tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính; e) Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định này và quy định khác có liên quan; g) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện thu, chi, thanh quyết toán và sử dụng các khoản hỗ trợ của ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; h) Tổ chức sắp xếp lại các tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo quy định tại Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan; i) Phê duyệt báo cáo quyết toán diện tích, biện pháp tưới tiêu, nội dung công việc, kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các khoản hỗ trợ tài chính khác của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi; k) Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi và thực hiện sử dụng tiết kiệm nước thuộc thẩm quyền quản lý tại địa phương; l) Xây dựng kế hoạch tổng thể phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng cho từng năm phù hợp với thông tin dự báo khí tượng thủy văn, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng để có giải pháp cụ thể bảo đảm cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh. 4. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi a) Chịu trách nhiệm xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, rà soát, báo cáo, đánh giá phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đảm bảo tính chính xác, tính hợp lý, hợp lệ theo quy định về số liệu, hồ sơ, tài liệu phương án giá và trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Trường hợp khi cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, những khoản chi phí không được coi là hợp lý, hợp lệ để hạch toán trong chi phí cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo kết luận của các cơ quan này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này, quy định hiện hành về kế toán, kiểm toán, thuế và các quy định pháp luật liên quan. Trường hợp tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi do không thể xây dựng được phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi có thể đi thuê đơn vị tư vấn để xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Kết quả xây dựng phương án giá của đơn vị tư vấn được sử dụng làm một trong những căn cứ để tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi xem xét, quyết định trong việc lập phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Việc đi thuê đơn vị tư vấn xây dựng phương án giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước; c) Hằng năm, các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thực hiện lập dự toán kế hoạch tài chính báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp; d) Tuân thủ việc kiểm tra, thanh tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các quy định khác của pháp luật. 5. Tổ chức, cá nhân dùng nước a) Thực hiện chính sách tưới tiêu tiết kiệm nước; b) Phối hợp với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xác định diện tích đất, mặt nước được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo đúng quy định; c) Tổng hợp, rà soát, nghiệm thu đối chiếu với tổ chức khai thác công trình thủy lợi về diện tích đã được tưới nước, tiêu nước phục vụ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước a) Đơn vị sử dụng ngân sách: Khi thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo việc thanh toán cho tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; b) Kho bạc nhà nước: Căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đảm bảo có trong dự toán của cấp có thẩm quyền giao theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. 7. Thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước đang trong quá trình đầu tư xây dựng Đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước đang trong quá trình đầu tư xây dựng nhưng có những hạng mục công trình đã được nghiệm thu hoàn thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào khai thác, sử dụng để thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: Chủ đầu tư căn cứ cách xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để đề xuất mức thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu tiền cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý và chịu trách nhiệm toàn diện về việc vận hành, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, bảo đảm an toàn hồ đập, an toàn công trình thủy lợi. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, bảo đảm an toàn hồ đập, an toàn công trình thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý, bảo đảm việc vận hành và khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.