Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2017/QH14

Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài

Căn cứ: Điều 29, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 29 quy định trình tự, thủ tục và điều kiện vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các Bộ, ngành, địa phương lập đề xuất chương trình, dự án; Bộ Tài chính chủ trì thẩm định và báo cáo Thủ tướng phê duyệt; việc ký kết thỏa thuận vay phải đảm bảo hoàn thành thủ tục đầu tư và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các Bộ, ngành, địa phương lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
  • ▸Đề xuất gồm 5 nội dung: sự cần thiết, mục tiêu, phạm vi; dự kiến tổng mức, cơ cấu nguồn vốn; giá trị khoản vay, bên cho vay, điều kiện, điều khoản vay; đề xuất cơ chế tài chính trong nước, phương án cân đối nguồn trả nợ; dự kiến kết quả chính.
  • ▸Bộ Tài chính chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động, xác định cơ chế tài chính trong nước, báo cáo Thủ tướng phê duyệt cùng đề xuất.
  • ▸Căn cứ phê duyệt của Thủ tướng, cơ quan chủ quản lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định.
  • ▸Căn cứ chủ trương đầu tư đã được quyết định, cơ quan chủ quản lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
  • ▸Thẩm quyền đàm phán, ký kết: nếu là điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ trình Chủ tịch nước; nếu nhân danh Chính phủ, Thủ tướng quyết định và chỉ đạo.
  • ▸Điều kiện ký kết: hoàn thành thủ tục đầu tư và thỏa thuận vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Phân bổ, sử dụng vốn: cấp phát cho chương trình, dự án thuộc đối tượng chi NSNN; cho UBND cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/đề xuất chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi.
  • Lưu ý thẩm quyền phê duyệt đề xuất chương trình, dự án là Thủ tướng Chính phủ, không phải Bộ Tài chính.
  • Điều kiện ký kết thỏa thuận vay gồm hai điều kiện bắt buộc, không chỉ một.

Giải thích

Điều 29 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 quy định về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Theo đó, các Bộ, ngành, địa phương lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với các nội dung chủ yếu như sự cần thiết, mục tiêu, phạm vi; dự kiến tổng mức, cơ cấu nguồn vốn; giá trị khoản vay, bên cho vay và điều kiện, điều khoản vay; đề xuất cơ chế tài chính trong nước, phương án cân đối nguồn trả nợ; dự kiến kết quả chính. Bộ Tài chính chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động đến chỉ tiêu an toàn nợ công, xác định cơ chế tài chính trong nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt cùng với đề xuất. Sau khi được phê duyệt, cơ quan chủ quản lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; sau đó lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. Thẩm quyền đàm phán, ký kết thỏa thuận vay: đối với điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ trình Chủ tịch nước; đối với thỏa thuận nhân danh Chính phủ, Thủ tướng quyết định và chỉ đạo. Điều kiện ký kết là hoàn thành thủ tục đầu tư và thỏa thuận vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc phân bổ, sử dụng vốn đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả: cấp phát cho chương trình, dự án thuộc đối tượng chi ngân sách nhà nước; cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại.
Nguyên văn Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
1. Các Bộ, ngành, địa phương lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 18 CÔNG BÁO/Số 1061 + 1062/Ngày 29-12-2017 a) Sự cần thiết, mục tiêu, phạm vi của chương trình, dự án; b) Dự kiến tổng mức, cơ cấu nguồn vốn bao gồm vốn vay nước ngoài và vốn đối ứng; c) Giá trị khoản vay, bên cho vay và điều kiện, điều khoản vay (nếu có); d) Đề xuất cơ chế tài chính trong nước; phương án cân đối nguồn trả nợ; đ) Dự kiến kết quả chính của chương trình, dự án. 3. Bộ Tài chính chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động của khoản vay mới đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công, xác định cơ chế tài chính trong nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt cùng với đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. 4. Căn cứ phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản lập báo cáo nghiên cứu tiề n khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật. 5. Căn cứ chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền quyết đị nh, cơ quan chủ quản lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật. 6. Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổ chức đàm phán, ký kết thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài: a) Trường hợp thỏa thuận vay là điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ trình Chủ tịch nướ c việc đàm phán, ký kết, phê chuẩn; b) Trường hợp thỏa thuận vay nhân danh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định và chỉ đạo việc tổ chức đàm phán, ký kết. 7. Việc ký kết thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8. Phân bổ, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả theo nguyên tắc sau đây: a) Cấp phát đối với chương trình, dự án thuộc đối tượng chi ngân sách nhà nước; b) Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại. 9. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.