Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 49/2026/NĐ-CP

Điều 3. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với diện tích đất còn lại không thỏa thuận được

Căn cứ: Điều 3, 49/2026/NĐ-CP — Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 3 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định cách xác định diện tích đất thỏa thuận, số người sử dụng đất phải thỏa thuận, thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về thu hồi diện tích đất còn lại không thỏa thuận được, công thức xác định số tiền chênh lệch giữa giá đất đã thỏa thuận và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, và việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong cùng một quyết định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Diện tích đất thỏa thuận xác định theo hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn, mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất.
  • ▸Không bao gồm diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, sử dụng và diện tích đất của người sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn và không có tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất.
  • ▸Số người sử dụng đất phải thỏa thuận được tính theo các trường hợp: hộ gia đình, nhóm người chung quyền, vợ chồng chung quyền, cộng đồng dân cư, nhiều thửa đất trong dự án đều tính là 01 người.
  • ▸Người sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn nhưng có tài sản gắn liền với đất hoặc có chi phí đầu tư vào đất thì được tính là 01 người sử dụng đất.
  • ▸Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được; thời điểm xem xét sau khi dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư.
  • ▸Công thức xác định số tiền chênh lệch: Tcl = Ttb - Tpa, trong đó Ttb = TSTtt/Stt và Tpa = TSTpa/Sth.
  • ▸Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đồng thời trong cùng một quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa diện tích đất thỏa thuận và diện tích đất không thỏa thuận được; chỉ diện tích đất thỏa thuận mới xác định theo hợp đồng, còn diện tích còn lại không thỏa thuận được mới thu hồi.
  • Nhầm cách tính số người sử dụng đất: nhiều thửa đất của cùng một người trong dự án vẫn chỉ tính là 01 người, không tính theo số thửa.
  • Nhầm thời điểm Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét thu hồi: phải sau khi dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư.
  • Nhầm công thức Tpa: TSTpa là tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được nhận chưa trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được bồi thường bằng đất.

Giải thích

Điều 3 Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được trong dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất. Trước hết, diện tích đất thỏa thuận được xác định theo hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn, mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất; loại trừ đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý và đất của người không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn, không có tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất. Số người sử dụng đất phải thỏa thuận được tính theo các trường hợp đặc thù như hộ gia đình, nhóm người chung quyền, vợ chồng chung quyền, cộng đồng dân cư, nhiều thửa đất trong dự án đều tính là 01 người. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được, với thời điểm phù hợp sau khi dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư. Điều 3 cũng quy định công thức xác định số tiền chênh lệch giữa giá đất đã thỏa thuận và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cũng như việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong cùng một quyết định.
Nguyên văn Điều 3. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với diện tích đất
còn lại không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 1. Quy định về xác định diện tích đất thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi dự án: a) Diện tích đất thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất được xác định theo diện tích đất ghi trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất; b) Diện tích đất quy định tại điểm a khoản này không bao gồm: b1) Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, sử dụng; b2) Diện tích đất của người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và không có tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất trên đất đó. 2. Quy định về xác định số người sử dụng đất phải thỏa thuận trong phạm vi dự án: a) Số người sử dụng đất phải thỏa thuận trong phạm vi dự án bao gồm: người có quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất; b) Việc xác định số lượng người sử dụng đất được tính như sau: b1) Hộ gia đình sử dụng đất thì được tính là 01 người sử dụng đất; b2) Nhóm người chung quyền sử dụng đất thì được tính là 01 người sử dụng đất; b3) Vợ và chồng có chung quyền sử dụng đất thì được tính là 01 người sử dụng đất; b4) Cộng đồng dân cư sử dụng đất thì được tính là 01 người sử dụng đất; b5) Trường hợp người sử dụng đất có nhiều thửa đất trong phạm vi dự án thì được tính là 01 người sử dụng đất; b6) Người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được tính là 01 người sử dụng đất: Có tài sản gắn liền với đất; Có chi phí đầu tư vào đất; Có tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất. 3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15. Trường hợp dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư thì Hội dồng nhân dân cấp tỉnh xem xét việc thu hồi phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được sau khi dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã có quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật. 4. Quy định về xác định số tiền chênh lệch giữa số tiền trung bình của giá đất đã thỏa thuận trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận với số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi trong phạm vi dự án như sau: a) Xác định số tiền trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận được tính theo công thức sau: Ttb = TSTtt Stt Trong đó: Ttb: Số tiền trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận. TSTtt: Tổng số tiền theo thỏa thuận của loại đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bao gồm cả số tiền trả cho tài sản gắn liền với đất (nếu có). Stt: Tổng diện tích của loại đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất tính theo đơn vị mét vuông (m ). b) Xác định số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi theo công thức sau: Tpa = TSTpa Sth Trong đó: Tpa: Số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi. TSTpa: Tổng số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của loại đất thu hồi là tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được nhận chưa trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được bồi thường bằng đất. Sth: Tổng diện tích đất của loại đất thu hồi theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính theo đơn vị mét vuông (m ). c) Xác định số tiền chênh lệch theo công thức sau: Tcl = Ttb - Tpa Trong đó: Tcl: Số tiền chênh lệch. Ttb: Số tiền trung bình tính trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận. Tpa: Số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích của loại đất thu hồi. 5. Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 được thực hiện đồng thời trong cùng một quyết định và thể hiện rõ diện tích cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do Nhà nước thu hồi đối với diện tích đất còn lại không thỏa thuận được; diện tích giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý. Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thì việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện đồng thời trong cùng một quyết định đối với phần diện tích dự án thực hiện theo tiến độ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.