Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2023/QH15

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 20/2023/QH15 — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 3 giải thích 17 khái niệm cơ bản trong Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, bao gồm giao dịch điện tử, phương tiện điện tử, môi trường điện tử, thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử, chữ ký số, hợp đồng điện tử, người trung gian, v.v. Các định nghĩa này là nền tảng để hiểu và áp dụng đúng các quy định khác của Luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giao dịch điện tử: giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử.
  • ▸Phương tiện điện tử: phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.
  • ▸Môi trường điện tử: mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin.
  • ▸Thông điệp dữ liệu: thông tin được tạo ra, gửi, nhận, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
  • ▸Chữ ký điện tử: chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và sự chấp thuận của chủ thể đó.
  • ▸Chữ ký số: chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai; bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật.
  • ▸Hợp đồng điện tử: hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu.
  • ▸Người trung gian: cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện cho chủ thể khác thực hiện việc gửi, nhận, lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ khác liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chữ ký điện tử và chữ ký số; chữ ký số không bảo đảm tính bí mật của thông điệp.
  • Nhầm lẫn giữa dữ liệu điện tử và dữ liệu số; dữ liệu số là dữ liệu điện tử được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
  • Nhầm lẫn giữa chứng thư điện tử và chứng thư chữ ký điện tử; chứng thư chữ ký điện tử đối với chữ ký số được gọi là chứng thư chữ ký số.

Giải thích

Điều 3 cung cấp hệ thống định nghĩa chính thức cho các thuật ngữ được dùng trong Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15. Thí sinh cần ghi nhớ các khái niệm cốt lõi: giao dịch điện tử, phương tiện điện tử, môi trường điện tử, thông điệp dữ liệu. Đặc biệt phân biệt rõ chữ ký điện tử (dạng dữ liệu điện tử gắn với thông điệp để xác nhận chủ thể ký) và chữ ký số (sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, bảo đảm xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ nhưng không bảo đảm bí mật). Nắm vững các định nghĩa về dữ liệu, dữ liệu điện tử, dữ liệu số, dữ liệu chủ, cơ sở dữ liệu, chứng thư điện tử, chứng thư chữ ký điện tử, dịch vụ chứng thực chữ ký số, dấu thời gian, hợp đồng điện tử và người trung gian. Đây là nền tảng để trả lời các câu hỏi tình huống và lý thuyết.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử. 2. Phương tiện điện tử là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự. 3. Môi trường điện tử là môi trường mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin. 4. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương tiện điện tử. 5. Chứng thư điện tử là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành dưới dạng dữ liệu điện tử. 6. Dữ liệu là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự khác. 7. Dữ liệu điện tử là dữ liệu được tạo ra, xử lý, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. 8. Dữ liệu số là dữ liệu điện tử được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số. 9. Dữ liệu chủ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để mô tả một đối tượng cụ thể, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tập dữ liệu khác nhau. 10. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu điện tử được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. 11. Chữ ký điệ n tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu. 12. Chữ ký số là chữ ký điện tử s ử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu. 13. Chứng thư chữ ký điện tử là thông điệp dữ liệu nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. Chứng thư chữ ký điện tử đối với chữ ký số được gọi là chứng thư chữ ký số. 14. Dịch vụ chứng thực chữ ký số là dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp để xác thực chủ thể ký số trên thông điệp dữ liệu, bảo đảm tính chống chối bỏ của chủ thể ký với thông đ iệp dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu được ký. 15. Dấu thời gian là dữ liệu điện tử gắn với thông điệp dữ liệu cho phép xác định thời gian của thông điệp dữ liệu đó tồn tại ở một thời điểm cụ thể. 16. Hợp đồng điện t ử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu. 6 CÔNG BÁO/Số 867 + 868/Ngày 30-7-2023 17. Người trung gian là cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.