Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2025/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Tóm tắt

Điều 3 định nghĩa các khái niệm cơ bản như khóa, ký số, chứng thư chữ ký số có hiệu lực, mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu, thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, quy chế chứng thực, phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số, phương tiện lưu khóa bí mật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khóa là chuỗi số nhị phân dùng trong hệ thống mật mã.
  • ▸Ký số là đưa khóa bí mật vào phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số.
  • ▸Chứng thư chữ ký số có hiệu lực khi chưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc thu hồi.
  • ▸Mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu dùng để kiểm tra tính toàn vẹn.
  • ▸Thuê bao là bên giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ tin cậy.
  • ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • ▸Phương tiện lưu khóa bí mật là phương tiện chứa khóa bí mật của thuê bao.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm 'ký số' với hành vi ký điện tử nói chung.
  • Nhầm điều kiện chứng thư chữ ký số có hiệu lực: phải đồng thời chưa hết hạn, không bị tạm dừng và không bị thu hồi.
  • Nhầm tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy khác.

Giải thích

Điều 3 giải thích nhiều thuật ngữ quan trọng. Khóa là chuỗi nhị phân dùng trong mật mã. Ký số là việc đưa khóa bí mật vào chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu. Chứng thư chữ ký số có hiệu lực khi chưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc thu hồi. Mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu là dãy ký tự để kiểm tra tính toàn vẹn. Thuê bao là bên giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ tin cậy với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Quy chế chứng thực là văn bản về chính sách, quy trình, thủ tục cấp, quản lý chứng thư chữ ký điện tử hoặc chứng thư chữ ký số, sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc dịch vụ tin cậy. Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số là khoản tiền duy trì hệ thống thông tin phục vụ kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu. Phương tiện lưu khóa bí mật là phương tiện chứa khóa bí mật của thuê bao.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Khóa” là một chuỗi các số nhị phân (0 và 1) dùng trong các hệ thống mật mã. 4 CÔNG BÁO/ Số 373 + 374/Ngày 05-03-2025 2. “Ký số” là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu. 3. “Chứng thư chữ ký số có hiệu lực” là chứng thư chữ ký số chưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc bị thu hồi. 4. “Mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu” là một dãy ký tự được sử dụng để kiểm tra được tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu. 5. “Thuê bao” là cơ quan, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ tin cậy với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy. 6. “Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia” là Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. 7. “Quy chế chứng thực” là văn bản về chính sách và quy trình, thủ tục cấp, quản lý chứng thư chữ ký điện tử hoặc chứng thư chữ ký số, sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn. 8. “Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số” là khoản tiền để duy trì hệ thống thông tin phục vụ việc kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu. 9. “Phương tiện lưu khóa bí mật” là phương tiện chứa khóa bí mật của thuê bao.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.