Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 14/2024/TT-BNV

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 14/2024/TT-BNV — Thông tư 14/2024/TT-BNV Ban hành Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các khái niệm chính trong Thông tư 14/2024/TT-BNV, gồm: cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ; cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu (cấp I, cấp II); cập nhật dữ liệu; tài khoản; quản lý tài khoản người dùng; quản lý cơ sở dữ liệu; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu; phân quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ do Bộ Nội vụ xây dựng, quản lý, quản trị, vận hành và giao cho cơ quan quản lý cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố quản lý, khai thác, sử dụng.
  • ▸Cơ quan quản lý dữ liệu cấp I là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được phân công chủ trì, quản lý dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.
  • ▸Cơ quan quản lý dữ liệu cấp II là cơ quan, đơn vị được phân công thu thập, tổng hợp, báo cáo và quản lý dữ liệu thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương.
  • ▸Cập nhật dữ liệu là thao tác nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.
  • ▸Tài khoản là tên định danh và mật khẩu được cấp cho tổ chức hoặc cá nhân để đăng nhập vào cơ sở dữ liệu.
  • ▸Quản lý tài khoản người dùng gồm tạo lập, cấp, hạn chế, mở rộng hoặc hủy bỏ quyền truy cập.
  • ▸Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu là tra cứu, tìm kiếm, xem thông tin hoặc tổng hợp tiêu chí thống kê, báo cáo, xuất, in kết quả.
  • ▸Phân quyền là việc cấp I phân quyền cho cấp II và cấp II tiếp tục phân quyền xuống cấp dưới.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'cập nhật dữ liệu' (chỉ nhập thông tin) và 'quản lý cơ sở dữ liệu' (bao gồm quản trị, vận hành, cập nhật, sửa đổi, thay đổi trạng thái, khai thác).
  • Cho rằng cơ quan quản lý dữ liệu cấp II do Bộ Nội vụ trực tiếp phân công, trong khi văn bản chỉ nói 'được phân công' mà không nêu chủ thể phân công.
  • Nhầm 'tài khoản' với 'quản lý tài khoản người dùng' — một bên là thông tin đăng nhập, một bên là hoạt động quản lý quyền truy cập.

Giải thích

Điều 3 giải thích 8 khái niệm quan trọng. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ là tập hợp dữ liệu số hóa thông tin chuyên ngành Nội vụ do Bộ Nội vụ xây dựng, quản lý, quản trị, vận hành và giao cho cơ quan quản lý cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố quản lý, khai thác, sử dụng. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu được chia thành cấp I (thuộc Bộ Nội vụ) và cấp II (thuộc bộ, ngành, địa phương). Cập nhật dữ liệu là nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu. Tài khoản là tên định danh và mật khẩu để đăng nhập. Quản lý tài khoản người dùng là tạo lập, cấp, hạn chế, mở rộng hoặc hủy bỏ quyền truy cập. Quản lý cơ sở dữ liệu bao gồm quản trị, vận hành, cập nhật, sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác. Khai thác và sử dụng là tra cứu, tìm kiếm, xem thông tin hoặc tổng hợp, báo cáo, xuất, in. Phân quyền là việc cấp I phân quyền cho cấp II và cấp II tiếp tục phân quyền xuống cấp dưới.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ là tập hợp dữ liệu số hoá thông tin chuyên ngành Nội vụ do Bộ Nội vụ xây dựng, quản lý, quản trị, vận hành và giao cho các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý, khai thác, sử dụng và phân quyền cho cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương. 2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ là cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc theo phân cấp quản lý có trách nhiệm thực hiện xây dựng, xác nhận, phê duyệt sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ trong các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý. a) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ trung ương là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, được Bộ Nội vụ phân công chủ trì, quản lý dữ liệu chuyên ngành Nội vụ (sau đây gọi là cơ quan quản lý dữ liệu cấp I). b) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan, đơn vị được phân công thu thập, tổng hợp, báo cáo và quản lý dữ liệu thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương đó (sau đây gọi là cơ quan quản lý dữ liệu cấp II). 3. Cập nhật dữ liệu là việc thực hiện thao tác nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 4. Tài khoản là tên định danh và mật khẩu được cấp cho tổ chức hoặc cá nhân để đăng nhập vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 5. Quản lý tài khoản người dùng là việc tạo lập, cấp, hạn chế, mở rộng hoặc hủy bỏ quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 6. Quản lý cơ sở dữ liệu là việc quản trị, vận hành, cập nhật, sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 7. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu là việc thực hiện các chức năng tra cứu, tìm kiếm, xem thông tin hoặc tổng hợp các tiêu chí thống kê, báo cáo, xuất, in các kết quả trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 8. Phân quyền là việc cơ quan quản lý dữ liệu cấp I phân quyền cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu cho cơ quan quản lý dữ liệu cấp II để tổng hợp, cập nhật dữ liệu, báo cáo về Bộ Nội vụ và việc cơ quan quản lý dữ liệu cấp I giao cho cơ quan quản lý dữ liệu cấp II tiếp tục phân quyền xuống các cơ quan, đơn vị cấp dưới để thực hiện thu thập, cập nhật dữ liệu theo đề nghị của cơ quan quản lý dữ liệu cấp II.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.