Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2026/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 3 Nghị định 45/2026/NĐ-CP là điều giải thích 21 thuật ngữ được sử dụng trong toàn bộ Nghị định. Nắm vững các định nghĩa này giúp hiểu đúng và áp dụng thống nhất các quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Báo cáo kinh tế - kỹ thuật là báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin lập trong trường hợp dự án thực hiện theo phương án thiết kế 01 bước.
  • ▸Dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường: cung cấp ngay khi có nhu cầu, không phải xây dựng, phát triển riêng.
  • ▸Dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường: được xây dựng, phát triển và cung cấp theo yêu cầu riêng.
  • ▸Dự án đầu tư, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước để đầu tư, mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin; thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
  • ▸Giám sát tác giả: kiểm tra, giải thích hoặc xử lý vướng mắc, thay đổi, phát sinh bảo đảm triển khai đúng thiết kế chi tiết và bảo đảm quyền tác giả.
  • ▸Hồ sơ hoàn thành: tập hợp hồ sơ, tài liệu trong quá trình đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin cần lưu trữ khi đưa sản phẩm vào khai thác, sử dụng hoặc sau khi kết thúc thuê dịch vụ.
  • ▸Hệ thống mô hình gồm ba cấp: mô hình tổng thể, mô hình lô-gic, mô hình vật lý.
  • ▸Mở rộng phần mềm: sửa đổi để tăng cường chức năng nhằm đáp ứng thêm yêu cầu của người sử dụng, yêu cầu nghiệp vụ.
  • ▸Nâng cấp phần mềm: sửa đổi, làm tăng hiệu năng, khả năng an toàn, bảo mật nhằm tối ưu hóa xử lý và hạn chế rủi ro.
  • ▸Phần mềm nội bộ: thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng theo yêu cầu riêng; là hoạt động mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin.
  • ▸Phần mềm thương mại: phần mềm sẵn có, cung cấp ngay, không phải đặt hàng thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng.
  • ▸Quản lý chất lượng và quản lý chi phí là các hoạt động quản lý trong đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
  • ▸Thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết là các tài liệu thiết kế với mức độ chi tiết khác nhau.
  • ▸Trang thiết bị công nghệ thông tin: thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và thiết bị số khác dùng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
  • ▸Xây dựng, phát triển phần mềm: gia công, sản xuất phần mềm; thực hiện trong môi trường sản xuất (môi trường phát triển).
  • ▸Xây dựng cơ sở dữ liệu gồm một hoặc nhiều công việc: xây dựng, nâng cấp, mở rộng; tạo lập; chuẩn hóa, chuyển đổi phục vụ nhập dữ liệu, tạo lập; nhập dữ liệu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'mở rộng phần mềm' (tăng cường chức năng) và 'nâng cấp phần mềm' (tăng hiệu năng, an toàn, bảo mật).
  • Nhầm lẫn giữa 'dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường' và 'không sẵn có trên thị trường'.
  • Nhầm lẫn giữa 'mô hình tổng thể', 'mô hình lô-gic' và 'mô hình vật lý' về mức độ chi tiết.
  • Cho rằng 'phần mềm nội bộ' không phải là hoạt động mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin.

Giải thích

Điều 3 Nghị định 45/2026/NĐ-CP giải thích 21 từ ngữ dùng trong Nghị định. Các định nghĩa bao quát từ khái niệm cơ bản như báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có/không sẵn có trên thị trường, dự án đầu tư, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đến các hoạt động cụ thể như đầu tư hệ thống thông tin, giám sát tác giả, hồ sơ hoàn thành, các mô hình hệ thống thông tin (tổng thể, lô-gic, vật lý), mở rộng và nâng cấp phần mềm, phần mềm nội bộ, phần mềm thương mại, quản lý chất lượng, quản lý chi phí, thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết, trang thiết bị công nghệ thông tin, xây dựng phát triển phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu. Đây là điều quan trọng giúp thí sinh hiểu đúng và áp dụng thống nhất các quy định khác của Nghị định.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật là báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi là báo cáo nghiên cứu khả thi) được lập trong trường hợp dự án thực hiện theo phương án thiết kế 01 bước. 2. Dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường là dịch vụ được cung cấp ngay khi có nhu cầu mà không phải thông qua việc xây dựng, phát triển dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu riêng của cơ quan, tổ chức. 3. Dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường là dịch vụ được xây dựng, phát triển và cung cấp theo các yêu cầu riêng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của cơ quan, tổ chức. 4. Dự án đầu tư, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước để đầu tư, mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin; thuê dịch vụ công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và chuyển đổi số các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác. 5. Đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu là hoạt động tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thiết kế, xây dựng (xây dựng, phát triển), nâng cấp, mở rộng để thiết lập, hình thành hệ thống nhằm mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin. 6. Giám sát tác giả là công việc kiểm tra, giải thích hoặc xử lý những vướng mắc, thay đổi, phát sinh nhằm bảo đảm việc triển khai lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại hoặc xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu theo đúng thiết kế chi tiết và bảo đảm quyền tác giả đối với thiết kế chi tiết theo quy định. 7. Hồ sơ hoàn thành là tập hợp các hồ sơ, tài liệu trong quá trình đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, cần được lưu trữ khi đưa sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án vào khai thác, sử dụng hoặc sau khi kết thúc thuê dịch vụ công nghệ thông tin. 8. Mô hình tổng thể của hệ thống thông tin là mô hình mức cao nhất của một hệ thống thông tin. Mô hình này thể hiện đầy đủ kiến trúc, các lớp/thành phần của một hệ thống thông tin như: người dùng, nghiệp vụ, ứng dụng, dữ liệu, hạ tầng công nghệ thông tin (bao gồm bảo đảm an toàn, an ninh mạng) và mối quan hệ giữa chúng cùng với các hệ thống bên ngoài có tương tác, tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống đó. 9. Mô hình lô-gic của hệ thống thông tin là mô hình thể hiện mức chi tiết của mô hình tổng thể. Mô hình lô-gic thể hiện quy trình xử lý giữa các thành phần của hệ thống hoặc giữa hệ thống với các hệ thống khác có liên quan để giải quyết các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đó nhằm đưa ra các kết quả mong muốn. 10. Mô hình vật lý của hệ thống thông tin là mô hình thể hiện mức chi tiết của mô hình lô-gic. Mô hình này biểu diễn thiết kế của hệ thống thông tin dựa trên mô hình lô-gic và giải pháp thiết kế của hệ thống đã được lựa chọn với các thông tin về giải pháp, thông số kỹ thuật và thiết bị, công cụ sử dụng (nếu có) phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng. 11. Mở rộng phần mềm là việc sửa đổi phần mềm để tăng cường chức năng của phần mềm đã có nhằm đáp ứng thêm một số yêu cầu của người sử dụng, yêu cầu nghiệp vụ trong môi trường vận hành, khai thác phần mềm. 12. Nâng cấp phần mềm là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng, khả năng an toàn, bảo mật của phần mềm đã có nhằm tối ưu hóa khả năng xử lý các yêu cầu của người sử dụng và hạn chế tối đa các rủi ro trong môi trường vận hành, khai thác phần mềm. 13. Phần mềm nội bộ là phần mềm được thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng theo các yêu cầu riêng của tổ chức hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức hoặc người sử dụng đó. Việc xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ là hoạt động mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin. 14. Phần mềm thương mại là phần mềm sẵn có, được cung cấp ngay khi có nhu cầu mà không phải thông qua đặt hàng để thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng. 15. Quản lý chất lượng là hoạt động quản lý trong quá trình thực hiện khảo sát (nếu có); thiết kế; yêu cầu chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; triển khai; giám sát công tác triển khai; kiểm thử; vận hành thử; cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; nghiệm thu, bàn giao nhằm bảo đảm yêu cầu về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, hạng mục công việc. 16. Quản lý chi phí là hoạt động quản lý sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; dự toán mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin. 17. Thiết kế cơ sở là các tài liệu thể hiện bằng thuyết minh và các sơ đồ sơ bộ thiết kế hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các nội dung khác bảo đảm thể hiện được phương án thiết kế. Thiết kế cơ sở có thể gồm một hoặc nhiều hạng mục đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 18. Thiết kế chi tiết là các tài liệu thể hiện bằng thuyết minh, sơ đồ, các mô tả nội dung thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật khác cần đáp ứng. 19. Trang thiết bị công nghệ thông tin là các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thiết bị số khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. 20. Xây dựng, phát triển phần mềm là việc gia công, sản xuất phần mềm nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức, người sử dụng hoặc nhằm mục đích kinh doanh thương mại trên thị trường. Xây dựng, phát triển phần mềm được thực hiện trong môi trường sản xuất hay còn gọi là môi trường phát triển. 21. Xây dựng cơ sở dữ liệu là hoạt động bao gồm một hoặc nhiều công việc sau: xây dựng, nâng cấp, mở rộng cơ sở dữ liệu; tạo lập cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; nhập dữ liệu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.