Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Điều 3 giải thích 18 từ ngữ quan trọng trong Luật Kế toán, bao gồm các khái niệm cơ bản như báo cáo tài chính, chế độ kế toán, chứng từ kế toán, đơn vị kế toán, giá gốc, giá trị hợp lý, hình thức kế toán, kế toán, kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán viên hành nghề, kiểm tra kế toán, kinh doanh dịch vụ kế toán, kỳ kế toán, nghiệp vụ kinh tế tài chính, phương pháp kế toán, phương tiện điện tử và tài liệu kế toán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
  • ▸Chứng từ kế toán là giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
  • ▸Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính.
  • ▸Giá gốc là giá trị được ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả; bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
  • ▸Giá trị hợp lý là giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường, có thể nhận được khi bán tài sản hoặc chuyển nhượng khoản nợ phải trả tại thời điểm xác định giá trị.
  • ▸Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
  • ▸Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'kế toán tài chính' và 'kế toán quản trị': kế toán tài chính cung cấp thông tin bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin; kế toán quản trị cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ.
  • Nhầm 'giá gốc' với 'giá trị hợp lý': giá gốc là giá trị ghi nhận ban đầu; giá trị hợp lý xác định theo giá thị trường tại thời điểm xác định giá trị.
  • Cho rằng 'đơn vị kế toán' bao gồm cả hộ kinh doanh, tổ hợp tác (khoản 6 Điều 2) và tổ chức nghề nghiệp (khoản 9 Điều 2).

Giải thích

Điều 3 cung cấp định nghĩa chính thức cho 18 thuật ngữ được sử dụng trong Luật Kế toán. Các khái niệm này là nền tảng để hiểu và áp dụng các điều khoản khác. Cần nắm vững một số định nghĩa thường xuất hiện trong câu hỏi thi: báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, đơn vị kế toán, giá gốc, giá trị hợp lý, kỳ kế toán, tài liệu kế toán. Đặc biệt lưu ý định nghĩa 'đơn vị kế toán' chỉ bao gồm các đối tượng tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 2 mà có lập báo cáo tài chính. Phân biệt rõ kế toán tài chính và kế toán quản trị; giá gốc và giá trị hợp lý. Ghi nhớ nguyên văn các định nghĩa sẽ giúp trả lời chính xác câu hỏi lý thuyết và tình huống.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. 2. Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành. 3. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. 4. Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính. 5. Giá gốc là giá trị được ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả. Giá gốc của tài sản được tính bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. 6. Giá trị hợp lý là giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường, có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả tại thời điểm xác định giá trị. 7. Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán. 8. Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. 9. Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. 10. Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. 11. Kế toán viên hành nghề là người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của Luật này. 12. Kiểm tra kế toán là việc xem xét, đánh giá tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán. 13. Kinh doanh dịch vụ kế toán là việc cung cấp dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán theo quy định của Luật này cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 14. Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính. 15. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán. 16. Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán. 17. Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự. 18. Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.