Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quy hoạch là định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các
hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng,
sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường trên một phạm vi lãnh thổ cho thời kỳ nhất
định nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước để thực hiện mục tiêu
phát triển bền vững và bảo đảm tầm nhìn phát triển quốc gia mang tính tổng thể,
dài hạn.
2. Quy hoạch tổng thể quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, định hướng phát
triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an
ninh, hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường,
phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu có tầm quan trọng cấp quốc
gia, quốc tế và có tính liên vùng mang tính chiến lược trên lãnh thổ bao gồm đất
liền, hải đảo, vùng biển.
3. Quy hoạch không gian biển quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể
hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc
gia bao gồm sắp xếp, phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc
phòng, an ninh trên vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền
chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
4. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa
quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia cho các mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống
thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng.
5. Quy hoạch ngành là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng
thể quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian, nguồn lực
cho các ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa
dạng sinh học có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh.
6. Vùng là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia bao gồm một số tỉnh, thành
phố liền kề được hình thành trên cơ sở liên kết về địa lý, kinh tế, xã hội, môi
trường, văn hóa và kết cấu hạ tầng được xác định để lập quy hoạch vùng.
7. Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia đối
với vùng về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động
kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng kết nối liên
tỉnh, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và liên kết giữa các ngành,
các địa phương trên phạm vi lãnh thổ vùng.
8. Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch vùng ở địa bàn tỉnh về phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không
gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển đô thị và nông
thôn, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
9. Quy hoạch chi tiết ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch được quy
định tại mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Luật này về phương án phát triển,
sắp xếp, phân bố không gian phát triển cho các ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng
tài nguyên.
10. Tích hợp quy hoạch là phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng
bộ khi xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh có liên quan đến kết cấu
hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo
đảm sự liên kết, tính đồng bộ, hệ thống nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân
đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
11. Hoạt động quy hoạch bao gồm việc tổ chức lập, thẩm định, quyết
định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều
chỉnh quy hoạch.
12. Cơ quan lập quy hoạch là cơ quan, đơn vị được Chính phủ, Bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật này. Cơ quan lập quy hoạch chi tiết
ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định theo quy định của pháp luật
có liên quan.
13. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh theo quy định của Luật này. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành, quy
hoạch đô thị và nông thôn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.
14. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch là tập hợp các dữ liệu của hồ sơ quy hoạch
đã được quyết định hoặc phê duyệt, được sắp xếp, tổ chức để đáp ứng yêu cầu
truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật.
15. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch là tập hợp các cơ sở dữ liệu về quy
hoạch và thông tin, dữ liệu có liên quan đến quy hoạch được sắp xếp, tổ chức để
đáp ứng yêu cầu truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật.
16. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch là hệ thống bao gồm phần
cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được thiết lập phục vụ
mục đích truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý, cập nhật và kết nối thông tin, dữ
liệu về quy hoạch trên phạm vi toàn quốc.
17. Bản đồ quy hoạch là bản đồ thể hiện nội dung chủ yếu của quy hoạch ở
tỷ lệ nhất định, đối tượng địa lý quy hoạch thể hiện trên bản đồ có tính chính xác
theo tỷ lệ bản đồ.
18. Sơ đồ quy hoạch là bản vẽ thể hiện khái quát nội dung quy hoạch, đối
tượng địa lý quy hoạch thể hiện trên sơ đồ mang tính định hướng sơ bộ về
không gian.
19. Thời gian lập quy hoạch là khoảng thời gian tính từ ngày lựa chọn được
tổ chức tư vấn lập quy hoạch đến khi trình thẩm định quy hoạch.
20. Thời kỳ quy hoạch là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự
báo, tính toán, lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho
việc lập quy hoạch.
21. Tầm nhìn quy hoạch là mục tiêu, định hướng phát triển mang tính chiến
lược dài hạn của một ngành hoặc một lãnh thổ; làm cơ sở để thống nhất các chính
sách, giải pháp phát triển hướng tới mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế, xã
hội, môi trường.
22. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch là khoảng thời gian được tính từ khi
quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt đến khi quy hoạch được điều chỉnh,
thay thế hoặc quy hoạch thời kỳ tiếp theo được quyết định hoặc phê duyệt. Thời
hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.