Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 168/2025/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 168/2025/NĐ-CP — Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi trong đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh như đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, bản sao, văn bản điện tử, người nộp hồ sơ, giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng/góp vốn, xác thực điện tử.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký nội dung kinh doanh và thuế cho doanh nghiệp dự kiến thành lập, thay đổi nội dung đăng ký, đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ khác.
  • ▸Chủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký thành lập hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện.
  • ▸Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp xây dựng và vận hành.
  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp chứa thông tin gốc có giá trị pháp lý về đăng ký doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh là thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • ▸Bản sao là giấy tờ sao từ sổ gốc, chứng thực từ bản chính hoặc được Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu với bản chính.
  • ▸Văn bản điện tử định dạng .pdf, có thể ký số trực tiếp hoặc ký giấy rồi quét màu.
  • ▸Xác thực điện tử thực hiện qua Hệ thống định danh và xác thực điện tử bằng mật khẩu một lần, sinh trắc học, số điện thoại chính chủ hoặc phương tiện khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh: hộ kinh doanh không có nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong định nghĩa.
  • Cho rằng mọi bản sao đều cần chứng thực; thực tế có thể được Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu với bản chính.
  • Xác thực điện tử không chỉ dùng mật khẩu một lần mà còn các phương tiện khác như sinh trắc học, số điện thoại chính chủ.

Giải thích

Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP giải thích các thuật ngữ quan trọng. Đăng ký doanh nghiệp là việc đăng ký nội dung kinh doanh và thuế cho doanh nghiệp dự kiến thành lập, thay đổi nội dung đăng ký, đăng ký hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ khác. Đăng ký hộ kinh doanh tương tự nhưng chỉ cho hộ kinh doanh. Chủ hộ kinh doanh là cá nhân thành lập hoặc được hộ gia đình ủy quyền. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp xây dựng và vận hành; hệ thống thông tin về hộ kinh doanh là cấu phần của hệ thống này. Cơ sở dữ liệu quốc gia lưu thông tin gốc có giá trị pháp lý. Bản sao gồm giấy tờ sao từ sổ gốc, chứng thực từ bản chính hoặc được Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu. Văn bản điện tử định dạng .pdf, có thể ký số hoặc ký giấy rồi quét màu. Xác thực điện tử dùng mật khẩu một lần, sinh trắc học, số điện thoại chính chủ hoặc phương tiện khác. Nắm vững các định nghĩa này giúp áp dụng đúng các quy định tiếp theo.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký doanh nghiệp là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động 4 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025 chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định này. 2. Đăng ký hộ kinh doanh là việc người thành lập hộ kinh doanh đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hộ kinh doanh dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký khác theo quy định của Nghị định này. 3. Chủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh. 4. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 19 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu giữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp. 5. Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh là một cấu phần của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, vận hành để gửi, nhận, lưu giữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký hộ kinh doanh. 6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng ký doanh nghiệp. 7. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh là một thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm tập hợp dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng ký hộ kinh doanh. 8. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu với bản chính. 9. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu. 10. Người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 12 và Điều 93 Nghị định này. 11. Giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng bao gồm một trong các giấy tờ sau: a) Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông; b) Bản sao hoặc bản chính biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng; c) Giấy xác nhận của ngân hàng về việc đã hoàn tất việc thanh toán; d) Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo quy định của pháp luật. 12. Giấy tờ chứng minh việc góp vốn bao gồm một trong các giấy tờ sau: a) Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông; b) Bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp; c) Giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp; d) Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc góp vốn theo quy định của pháp luật. 13. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực danh tính đối với người nộp hồ sơ, người ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, được thực hiện thông qua Hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử bằng một trong các phương tiện sau: Mật khẩu sử dụng một lần, phương tiện sinh trắc học, số điện thoại chính chủ hoặc phương tiện khác theo quy định của pháp luật về xác thực điện tử. 6 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.