Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng ký doanh nghiệp là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng
ký thuế của doanh nghiệp dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hoạt động và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
4 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, các nghĩa
vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định của Luật
Doanh nghiệp và Nghị định này.
2. Đăng ký hộ kinh doanh là việc người thành lập hộ kinh doanh đăng ký nội
dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hộ kinh doanh dự kiến thành lập,
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký khác
theo quy định của Nghị định này.
3. Chủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người
được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh.
4. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 19
Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký
doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây
dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu giữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác
đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp.
5. Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh là một cấu phần của Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan xây dựng, vận hành để gửi, nhận, lưu giữ, hiển thị hoặc thực
hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký hộ kinh doanh.
6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký
doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng ký doanh nghiệp.
7. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh là một thành phần của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm tập hợp dữ liệu về đăng ký hộ kinh
doanh trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và
tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh
doanh có giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng ký hộ kinh doanh.
8. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính
bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh đối
chiếu với bản chính.
9. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc
được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của
văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt
tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên
văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy
theo chế độ ảnh màu.
10. Người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh hoặc người được người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 12 và
Điều 93 Nghị định này.
11. Giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng bao gồm một trong các
giấy tờ sau:
a) Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
b) Bản sao hoặc bản chính biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
c) Giấy xác nhận của ngân hàng về việc đã hoàn tất việc thanh toán;
d) Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần,
phần vốn góp theo quy định của pháp luật.
12. Giấy tờ chứng minh việc góp vốn bao gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
b) Bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp;
c) Giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp;
d) Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc góp vốn theo quy định
của pháp luật.
13. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực danh tính đối với người nộp hồ sơ,
người ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh,
được thực hiện thông qua Hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định
danh và xác thực điện tử bằng một trong các phương tiện sau: Mật khẩu sử dụng
một lần, phương tiện sinh trắc học, số điện thoại chính chủ hoặc phương tiện khác
theo quy định của pháp luật về xác thực điện tử.
6 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025