Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2020/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 30/2020/NĐ-CP — Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư

Tóm tắt

Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP giải thích 17 từ ngữ quan trọng trong công tác văn thư, từ khái niệm văn bản, văn bản chuyên ngành, văn bản hành chính, văn bản điện tử đến bản gốc, bản chính, bản sao y, bản sao lục, bản trích sao, hồ sơ, lập hồ sơ, hệ thống quản lý tài liệu điện tử, văn thư cơ quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Văn bản là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật.
  • ▸Văn bản chuyên ngành hình thành trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của một ngành, lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
  • ▸Văn bản hành chính hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức.
  • ▸Văn bản điện tử là văn bản dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc số hóa từ văn bản giấy, trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng.
  • ▸Văn bản đi là tất cả các loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành; văn bản đến là tất cả các loại văn bản do cơ quan, tổ chức nhận được từ cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gửi đến.
  • ▸Bản gốc là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức, được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử; bản chính văn bản giấy được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp.
  • ▸Bản sao y là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính; bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y; bản trích sao là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính cần trích sao.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm bản sao lục là sao từ bản gốc; thực tế Điều 3 định nghĩa bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y.
  • Nhầm văn bản hành chính với văn bản chuyên ngành.
  • Nhầm bản gốc chỉ là bản giấy có ký trực tiếp, trong khi bản gốc còn gồm bản điện tử được ký số.

Giải thích

Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP là điều giải thích từ ngữ, rất dễ xuất hiện trong câu hỏi lý thuyết. Cần nắm các nhóm khái niệm: (1) loại văn bản: văn bản, văn bản chuyên ngành, văn bản hành chính, văn bản điện tử; (2) trạng thái văn bản: văn bản đi, văn bản đến; (3) bản thảo, bản gốc, bản chính, bản sao y, bản sao lục, bản trích sao; (4) hồ sơ, danh mục hồ sơ, lập hồ sơ; (5) hệ thống quản lý tài liệu điện tử và văn thư cơ quan. Đặc biệt chú ý định nghĩa bản gốc: có thể là bản giấy được ký trực tiếp hoặc bản điện tử được ký số. Bản chính văn bản giấy được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp. Các định nghĩa này là nền tảng để hiểu các điều sau.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Văn bản” là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định. 2. “Văn bản chuyên ngành” là văn bản hình thành trong quá trình thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của một ngành, lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định. 3. “Văn bản hành chính” là v ăn bản hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức. 4. “Văn bản điện tử” là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định. 5. “Văn bản đi” là tất c ả các loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. 6. “Văn bản đến” là tất cả các loại văn bản do cơ quan, tổ chức nhận được từ cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gửi đến. 7. “Bản thảo văn bản” là bản được viết hoặc đánh máy hoặc tạo lập bằng phương tiện điện tử hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bả n của cơ quan, tổ chức. 8. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử. 9. “Bản chính văn bản giấy” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có ch ữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền. 10. “Bản sao y” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định. 11. “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định. 12. “Bản trích sao” là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định. 13. “Danh mục hồ sơ” là bảng kê có hệ thống những hồ sơ dự kiến được lập trong năm của cơ quan, tổ chức. 14. “Hồ sơ” là tập hợp các văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng c ụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong 4 CÔNG BÁO/Số 283 + 284/Ngày 17-3-2020 quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 15. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. 16. “Hệ thống quản lý tài liệu điện tử” là Hệ thống thông tin được xây dựng v ới chức năng chính để thực hiện việc tin học hóa công tác soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan trên môi trường mạng (sau đây gọi chung là Hệ thống). 17. “Văn thư cơ quan” là bộ phận thực hiện một số nhiệm vụ công tác văn thư của cơ quan, tổ chứ c.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.