Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 69/2024/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 69/2024/NĐ-CP — Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản như danh tính điện tử, chủ thể danh tính điện tử, định danh điện tử, tài khoản định danh điện tử, xác thực điện tử, yếu tố xác thực, phương tiện xác thực, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, trang thông tin định danh điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Danh tính điện tử: thông tin xác định duy nhất cơ quan, tổ chức, cá nhân trên môi trường điện tử.
  • ▸Chủ thể danh tính điện tử: cơ quan, tổ chức, cá nhân được xác định gắn với danh tính điện tử.
  • ▸Định danh điện tử: hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể.
  • ▸Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.
  • ▸Tài khoản định danh điện tử: tập hợp tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác do cơ quan quản lý tạo lập.
  • ▸Xác thực điện tử: hoạt động xác thực, xác nhận, khẳng định, chứng nhận, cung cấp danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử hoặc thông tin khác.
  • ▸Yếu tố xác thực: phương tiện xác thực được sử dụng để xác nhận chủ thể.
  • ▸Phương tiện xác thực: mật khẩu, mã bí mật, mã vạch, thiết bị đầu cuối, thẻ căn cước, hộ chiếu, ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt, v.v.
  • ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử: đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân đáp ứng điều kiện.
  • ▸Trang thông tin định danh điện tử: tiện ích do Bộ Công an tạo lập từ hệ thống định danh và xác thực điện tử.
  • ▸Nền tảng định danh và xác thực điện tử: hệ thống thông tin phục vụ trao đổi thông tin.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'danh tính điện tử' và 'định danh điện tử': danh tính là thông tin, định danh là hoạt động.
  • Nhầm lẫn giữa 'yếu tố xác thực' và 'phương tiện xác thực': yếu tố là phương tiện được sử dụng, phương tiện là các phương pháp cụ thể.
  • Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an, không phải Bộ Thông tin và Truyền thông.

Giải thích

Điều 3 giải thích 11 từ ngữ quan trọng trong Nghị định 69/2024/NĐ-CP. Cần nắm chắc các định nghĩa: danh tính điện tử là thông tin xác định duy nhất chủ thể trên môi trường điện tử; chủ thể danh tính điện tử là cơ quan, tổ chức, cá nhân gắn với danh tính đó; định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính với chủ thể. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an. Tài khoản định danh điện tử gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực, cung cấp danh tính, tài khoản hoặc thông tin từ các cơ sở dữ liệu. Yếu tố xác thực là phương tiện dùng để xác nhận chủ thể; phương tiện xác thực bao gồm nhiều loại như mật khẩu, thẻ căn cước, vân tay, khuôn mặt... Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân. Trang thông tin định danh điện tử và nền tảng định danh và xác thực điện tử cũng được định nghĩa rõ.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Danh tính điện tử là thông tin của một cơ quan hoặc một tổ chức hoặc một cá nhân trong hệ thống định danh và xác thực điện tử cho phép xác định duy nhất cá nhân, cơ quan, tổ chức đó trên môi trường điện tử. 2. Chủ thể danh tính điện tử là cơ quan, tổ chức, cá nhân được xác định gắn với danh tính điện tử. 3. Định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử. 4. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an. 5. Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử, được dùng để truy cập, sử dụng các tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật. 6. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực, xác nhận, khẳng định, chứng nhận, cung cấp danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử hoặc thông tin khác thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh qua Hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử. 7. Yếu tố xác thực là phương tiện xác thực được sử dụng để xác nhận, khẳng định chính xác chủ thể danh tính điện tử trước khi truy cập, khai thác thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử. 8. Phương tiện xác thực là một số phương pháp cho phép người dùng sử dụng để thực hiện việc xác thực điện tử: mật khẩu, mã bí mật, mã vạch, thiết bị đầu cuối, thiết bị hoặc phần mềm mật khẩu sử dụng một lần, thiết bị hoặc phần mềm mật mã, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt hoặc công cụ, phương pháp khác được sử dụng cho mục đích xác thực điện tử. 9. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân đáp ứng điều kiện về kinh doanh, cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định tại Nghị định này. 10. Trang thông tin định danh điện tử là tiện ích do Bộ Công an tạo lập, phát triển từ hệ thống định danh và xác thực điện tử để thực hiện hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và giao dịch khác trên môi trường điện tử; phát triển các tính năng, tiện ích, ứng dụng để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân. 11. Nền tảng định danh và xác thực điện tử là hệ thống thông tin phục vụ việc trao đổi thông tin giữa hệ thống định danh và xác thực điện tử với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và tổ chức, cá nhân khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.