Điều 3. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 3, 38/2025/TT-BNNMT — Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Tóm tắt
Điều 3 giải thích các thuật ngữ: chi phí phải hoàn trả; báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng; báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả; diện tích xác định chi phí phải hoàn trả; hạng mục phải hoàn trả.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chi phí phải hoàn trả là chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải hoàn trả do Nhà nước đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân khác đầu tư.
- ▸Báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng gồm: báo cáo kết quả thăm dò hoặc báo cáo cuối cùng được cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng (trường hợp Nhà nước đầu tư đến cấp trữ lượng); báo cáo kết quả thăm dò do tổ chức, cá nhân đầu tư làm căn cứ cấp giấy phép khai thác được công nhận trữ lượng (trường hợp Nhà nước không đầu tư đến cấp trữ lượng).
- ▸Báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả gồm: báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản, báo cáo thăm dò khoáng sản có xác định tài nguyên, trữ lượng từ cấp C2 hoặc 333 trở lên (trường hợp Nhà nước đầu tư); báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng (trường hợp tổ chức, cá nhân đầu tư thăm dò).
- ▸Diện tích xác định chi phí phải hoàn trả là diện tích thăm dò của báo cáo thăm dò cuối cùng đối với khoáng sản rắn; trong phạm vi bán kính 300m tính từ vị trí được cấp phép khai thác đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
- ▸Hạng mục phải hoàn trả là hạng mục công việc, công trình của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả có thể hiện ít nhất một trong các thông tin: khối lượng thực hiện; giá trị thực hiện.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa báo cáo thăm dò cuối cùng và báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả.
- Cho rằng diện tích xác định chi phí phải hoàn trả đối với nước nóng thiên nhiên là toàn bộ diện tích thăm dò.
- Bỏ sót trường hợp Nhà nước không đầu tư đến cấp trữ lượng.
Giải thích
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.