Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 294/2026/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác

Tóm tắt

Điều này giải thích các khái niệm chính: tổ hợp tác, hợp đồng hợp tác, phần đóng góp, thời hạn hợp tác, tổ hợp tác có đăng ký, tổ hợp tác không đăng ký, bản sao, bản chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân, hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, ít nhất 02 thành viên tự nguyện.
  • ▸Hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản, có chữ ký của 100% thành viên.
  • ▸Phần đóng góp gồm vốn góp bằng tài sản và đóng góp bằng sức lao động.
  • ▸Tổ hợp tác có đăng ký được cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
  • ▸Tổ hợp tác không đăng ký được cấp một mã tổ hợp tác duy nhất trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
  • ▸Bản sao gồm bản sao từ sổ gốc, chứng thực từ bản chính hoặc được UBND cấp xã đối chiếu với bản chính.
  • ▸Bản chính là bản hoàn chỉnh, có chữ ký trực tiếp trên giấy hoặc chữ ký số trên văn bản điện tử.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tổ hợp tác có tư cách pháp nhân.
  • Nhầm hợp đồng hợp tác chỉ cần đa số thành viên ký thay vì 100%.
  • Nhầm mã tổ hợp tác không đăng ký có thể cấp lại cho tổ hợp tác khác.

Giải thích

Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng. Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản và có chữ ký của 100% thành viên. Phần đóng góp gồm tài sản và sức lao động. Tổ hợp tác có đăng ký được cấp giấy chứng nhận; tổ hợp tác không đăng ký được cấp mã duy nhất trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Bản sao, bản chính cũng được định nghĩa cụ thể.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. 2. Hợp đồng hợp tác do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận, được lập thành văn bản, có chữ ký của một trăm phần trăm (100%) thành viên tổ hợp tác. Nội dung hợp đồng hợp tác không được trái với các quy định pháp luật có liên quan, bao gồm các nội dung: Mục đích, thời hạn hợp tác; họ, tên, số định danh, nơi cư trú của cá nhân; tên, số giấy tờ pháp lý, trụ sở của pháp nhân; phần đóng góp của thành viên; phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; quyền, nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác; quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có); điều kiện kết nạp và chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác (nếu có); điều kiện chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác. 3. Phần đóng góp của một thành viên tổ hợp tác gồm phần vốn góp bằng tài sản và đóng góp bằng sức lao động của thành viên đó đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp đồng hợp tác. Việc xác định giá trị phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác được thực hiện theo Điều 30 của Nghị định này. 4. Thời hạn hợp tác là thời gian các thành viên tổ hợp tác thỏa thuận hợp tác với nhau và được quy định trong hợp đồng hợp tác. Thời hạn hợp tác được xác định theo quy định từ Điều 144 đến Điều 148 của Bộ luật Dân sự. Trường hợp các bên không thỏa thuận thời hạn hợp tác thì thời hạn hợp tác kết thúc khi chấm dứt hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 512 của Bộ luật Dân sự. 5. Tổ hợp tác có đăng ký là tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký hoặc có nhu cầu đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 và đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác. 6. Tổ hợp tác không đăng ký là tổ hợp tác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Mỗi tổ hợp tác không đăng ký được cấp một mã tổ hợp tác duy nhất trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Mã tổ hợp tác không đăng ký được sử dụng trong suốt quá trình tổ hợp tác hoạt động, kể cả khi có thay đổi thông tin và không được cấp cho tổ hợp tác khác. 7. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan đăng ký kinh doanh) giải quyết thủ tục thông báo hoặc đăng ký tổ hợp tác đối chiếu với bản chính. 8. Bản chính là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp trên văn bản giấy hoặc bản có chữ ký số trên văn bản điện tử của người có thẩm quyền.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.