Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2026/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Tóm tắt

Điều 3 Nghị định 41/2026/NĐ-CP giải thích 20 nhóm từ ngữ dùng trong lĩnh vực thủy sản, từ nuôi trồng, khai thác đến hạ tầng nghề cá và thiết bị giám sát hành trình. Nắm vững các định nghĩa này giúp thí sinh hiểu đúng và áp dụng chính xác các quy định khác của Nghị định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nuôi trồng thủy sản thâm canh: mật độ thả giống cao, dùng hoàn toàn thức ăn thủy sản, tối đa hóa năng suất.
  • ▸Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh: mật độ thấp hơn thâm canh, kết hợp thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.
  • ▸Giá thể: vật liệu/cấu trúc tạo bề mặt bám, nơi sinh sống, trú ẩn và phát triển cho loài thủy sản nuôi.
  • ▸Tuyến bờ và tuyến lộng: đường gấp khúc từ điểm 01 đến 18 và từ 01’ đến 18’, tọa độ tại Phụ lục III.
  • ▸Hệ thống giám sát hành trình tàu cá: thiết bị trên tàu kết nối trung tâm dữ liệu để quản lý, giám sát.
  • ▸Thiết bị giám sát hành trình tàu cá: thiết bị đầu cuối nhận, lưu trữ, truyền phát thông tin hoạt động của tàu.
  • ▸Dữ liệu giám sát hành trình tàu cá: dữ liệu vị trí, hành trình lưu tại phần mềm do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.
  • ▸Chuyển tải thủy sản: chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác từ tàu này sang tàu khác.
  • ▸Tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản: tàu thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ, vận chuyển (trừ tàu chở bằng công ten nơ).
  • ▸Khai thác thủy sản bất hợp pháp: hoạt động không được phép, trái luật pháp quốc gia hoặc biện pháp bảo tồn của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
  • ▸Khai thác thủy sản không báo cáo: không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ cho cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Khai thác thủy sản không theo quy định: do tàu không quốc tịch, tàu quốc gia không thành viên hoặc trái biện pháp bảo tồn.
  • ▸Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá: gồm kết cấu hạ tầng, cơ sở dịch vụ hậu cần, vùng nước đậu tàu, luồng vào và khu hành chính.
  • ▸Trung tâm nghề cá lớn: khu vực gắn với ngư trường, có ranh giới, quy chế riêng, gồm khu chức năng đặc thù và cơ sở chuyên ngành.
  • ▸Đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá: được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo công khai.
  • ▸Tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản: phương tiện vận chuyển dụng cụ, vật tư, thủy sản nuôi; từ 06m trở lên phải đăng ký, từ 12m trở lên phải đăng kiểm.
  • ▸Thức ăn thủy sản tự chế biến: tự phối trộn từ nguyên liệu địa phương, phụ phẩm; chỉ dùng tại cơ sở nuôi, không lưu thông thị trường.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh: Chi cục được giao quản lý thủy sản, kiểm ngư hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (nếu không có Chi cục).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nuôi trồng thủy sản thâm canh (dùng hoàn toàn thức ăn thủy sản) và bán thâm canh (kết hợp thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản).
  • Nhầm tuyến bờ (điểm 01-18) với tuyến lộng (điểm 01’-18’).
  • Nhầm hệ thống giám sát hành trình (tích hợp thiết bị và trung tâm dữ liệu) với thiết bị giám sát hành trình (thiết bị đầu cuối).
  • Nhầm tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản bao gồm cả tàu chở thủy sản bằng công ten nơ (thực tế bị loại trừ).

Giải thích

Điều 3 Nghị định 41/2026/NĐ-CP giải thích 20 từ ngữ quan trọng. Về nuôi trồng, phân biệt rõ thâm canh (mật độ cao, hoàn toàn thức ăn thủy sản) và bán thâm canh (mật độ thấp hơn, kết hợp thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản). Giá thể là vật liệu tạo nơi bám, trú ẩn cho loài nuôi. Tuyến bờ và tuyến lộng là các đường gấp khúc với tọa độ tại Phụ lục III. Về giám sát hành trình, cần phân biệt hệ thống (tích hợp thiết bị và trung tâm dữ liệu) với thiết bị (đầu cuối trên tàu) và dữ liệu (thông tin vị trí, hành trình lưu tại phần mềm). Các khái niệm khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định được định nghĩa riêng. Khu neo đậu tránh trú bão và trung tâm nghề cá lớn có cấu trúc cụ thể. Tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản từ 06m trở lên phải đăng ký, từ 12m trở lên phải đăng kiểm. Thức ăn tự chế biến chỉ dùng tại cơ sở nuôi, không lưu thông thị trường.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nuôi trồng thủy sản là hoạt động kiểm soát, quản lý quá trình nuôi, trồng các loài sinh vật thủy sinh trong môi trường nhất định nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người. 2. Nuôi trồng thủy sản thâm canh là hình thức nuôi với mật độ thả giống cao, sử dụng hoàn toàn thức ăn thủy sản và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tối đa hóa năng suất, sản lượng trên đơn vị diện tích hoặc thể tích nuôi. 3. Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là hình thức nuôi với mật độ thả giống thấp hơn so với hình thức thâm canh, kết hợp sử dụng thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản, áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng trên đơn vị diện tích hoặc thể tích nuôi. 4. Giá thể trong nuôi trồng thủy sản là vật liệu hoặc cấu trúc được sử dụng trong khu vực nuôi nhằm tạo bề mặt bám, cung cấp nơi sinh sống, trú ẩn và phát triển cho loài thủy sản nuôi. 5. Tuyến bờ là đường gấp khúc được tạo bởi các đoạn thẳng nối liền từ điểm 01 đến điểm 18. Tọa độ các điểm từ điểm 01 đến điểm 18 được xác định bởi kinh độ và vĩ độ quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 6. Tuyến lộng là đường gấp khúc được tạo bởi các đoạn thẳng nối liền từ điểm 01’ đến điểm 18’. Tọa độ các điểm từ điểm 01’ đến điểm 18’ được xác định bởi kinh độ và vĩ độ quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 7. Hệ thống giám sát hành trình tàu cá là hệ thống được tích hợp bởi thiết bị lắp đặt trên tàu cá kết nối với trung tâm dữ liệu giám sát hành trình tàu cá để quản lý, giám sát hành trình, hoạt động của tàu cá. 8. Thiết bị giám sát hành trình tàu cá là thiết bị đầu cuối lắp đặt trên tàu cá để nhận, lưu trữ và truyền phát các thông tin liên quan đến quá trình hoạt động của tàu cá; được kích hoạt, cài đặt để truyền dữ liệu về phần mềm giám sát hành trình tàu cá. 9. Dữ liệu giám sát hành trình tàu cá là dữ liệu về vị trí tàu cá, hành trình tàu cá đã được cập nhật, lưu trữ tại phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý. 10. Chuyển tải thủy sản là hoạt động chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác từ tàu này sang tàu khác. 11. Tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản bao gồm: tàu thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi thủy sản, tàu vận chuyển (chuyển tải, chế biến) thủy sản, sản phẩm thủy sản (trừ tàu chở thủy sản, sản phẩm thủy sản bằng công ten nơ). 12. Khai thác thủy sản bất hợp pháp là hoạt động khai thác thủy sản được thực hiện bởi tàu cá Việt Nam hoặc tàu cá nước ngoài trong vùng biển thuộc quyền tài phán của một quốc gia mà không được phép, trái với luật pháp và quy định của quốc gia đó; hoạt động của tàu cá treo cờ của quốc gia đã ký kết thỏa ước với tổ chức quản lý nghề cá khu vực nhưng trái với các biện pháp bảo tồn và quản lý có tính chất ràng buộc của tổ chức đó; hoặc hoạt động vi phạm các quy định của luật pháp quốc tế và các nghĩa vụ quốc tế liên quan. 13. Khai thác thủy sản không báo cáo là hoạt động khai thác thủy sản không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật; hoặc hoạt động trong khu vực thuộc thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực liên quan mà không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ theo quy trình, thủ tục báo cáo của tổ chức đó. 14. Khai thác thủy sản không theo quy định là hoạt động khai thác thủy sản được thực hiện trong khu vực quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực bởi tàu cá không quốc tịch, tàu cá của quốc gia không thành viên hoặc thực thể khác theo cách thức trái với các biện pháp bảo tồn và quản lý của tổ chức đó; hoặc hoạt động khai thác tại vùng biển hoặc đối với loài thủy sản chưa có quy định bảo tồn, quản lý cụ thể nhưng được thực hiện trái với trách nhiệm quốc gia về bảo tồn nguồn lợi sinh vật biển theo luật pháp quốc tế. 15. Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá là khu vực chuyên dụng dành cho tàu cá neo đậu tránh trú bão, bao gồm: Kết cấu hạ tầng khu tránh trú bão, cơ sở dịch vụ hậu cần khu tránh trú bão, vùng nước đậu tàu, luồng vào khu tránh trú bão và khu hành chính. a) Kết cấu hạ tầng khu tránh trú bão bao gồm: đê, kè chắn sóng, ngăn sa bồi; luồng lạch; neo đậu tàu (các trụ, phao neo tàu, xích neo, rùa neo); hệ thống phao tiêu, biển báo; hệ thống chiếu sáng; hệ thống thông tin liên lạc; b) Cơ sở dịch vụ hậu cần khu tránh trú bão bao gồm: cơ sở cung ứng dịch vụ thiết yếu tối thiểu (nước ngọt, lương thực thực phẩm, thông tin liên lạc, y tế, vật tư, sửa chữa nhỏ, cứu nạn, giải quyết sự cố) phục vụ ngư dân và tàu cá đảm bảo giải quyết các yêu cầu cấp thiết và sự cố tai nạn; c) Vùng nước đậu tàu là vùng nước trước cầu cảng, vùng nước bố trí neo đậu tàu, luồng vào khu neo đậu tàu và vùng nước dành cho cung ứng, dịch vụ hậu cần; d) Luồng vào khu tránh trú bão là luồng nối từ vùng nước mà tàu hoạt động đến vùng nước đậu tàu; đ) Khu hành chính bao gồm: các kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của khu tránh trú bão (nhà lưu trú, điều hành, bảo vệ; hệ thống đường giao thông nội bộ; hệ thống điện, nước, xử lý nước thải, phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị). 16. Trung tâm nghề cá lớn là khu vực gắn với ngư trường khai thác thủy sản có lợi thế về kinh tế, xã hội, tài nguyên, nguồn nguyên liệu, hạ tầng kỹ thuật, có ranh giới và quy chế hoạt động riêng, làm đầu mối sản xuất, thương mại, dịch vụ hậu cần nghề cá trong thể liên hoàn, liên kết để giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh, bao gồm: các khu chức năng đặc thù, các cơ sở chuyên ngành. a) Khu chức năng đặc thù bao gồm: các khu vực chế biến thủy sản; sửa chữa, sản xuất ngư lưới cụ, đóng, sửa tàu thuyền cung cấp máy móc, trang thiết bị cho tàu cá thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc; khu neo đậu tránh trú bão; cơ sở đăng kiểm tàu cá; cơ quan kiểm ngư vùng, cầu cảng neo đậu của tàu, thuyền kiểm ngư; trung tâm cứu hộ, cứu nạn; b) Cơ sở chuyên ngành của trung tâm nghề cá lớn bao gồm cơ sở đào tạo, nghiên cứu, tài chính, trung tâm hội chợ triển lãm phục vụ hoạt động thủy sản. 17. Đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá là đơn vị được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo công khai theo quy định. 18. Tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là phương tiện thủy do cơ sở nuôi trang bị dùng để vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị, thủy sản nuôi trồng giữa bờ và khu vực nuôi trồng thủy sản hoặc thực hiện một số công đoạn khác phục vụ nuôi trồng thủy sản. Tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải đăng ký và có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên phải đăng kiểm theo quy định áp dụng đối với tàu cá. 19. Thức ăn thủy sản tự chế biến trong nuôi trồng thủy sản là loại thức ăn được cơ sở nuôi trồng thủy sản tự phối trộn và chế biến từ các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương hoặc từ các phụ phẩm thủy sản, nông sản và thực phẩm; chỉ được sử dụng tại cơ sở nuôi trồng thủy sản mà không lưu thông trên thị trường. 20. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh là Chi cục được giao quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với địa phương không có Chi cục quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.