Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2018/QH14

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 23/2018/QH14 — Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi: hiệp hội ngành, nghề; hành vi hạn chế cạnh tranh; tác động hạn chế cạnh tranh; thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền; hành vi cạnh tranh không lành mạnh; thị trường liên quan; tố tụng cạnh tranh; và vụ việc cạnh tranh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hiệp hội ngành, nghề gồm hiệp hội ngành hàng và hiệp hội nghề nghiệp.
  • ▸Hành vi hạn chế cạnh tranh gồm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền.
  • ▸Tác động hạn chế cạnh tranh là loại trừ, làm giảm, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường.
  • ▸Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là thỏa thuận dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
  • ▸Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền là hành vi của doanh nghiệp có vị trí đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
  • ▸Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi trái với thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.
  • ▸Thị trường liên quan là thị trường hàng hóa, dịch vụ thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vực địa lý cụ thể có điều kiện cạnh tranh tương tự và khác biệt đáng kể với khu vực lân cận.
  • ▸Tố tụng cạnh tranh là điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
  • ▸Vụ việc cạnh tranh gồm vụ việc hạn chế cạnh tranh, vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế và vụ việc cạnh tranh không lành mạnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không nhầm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh với hành vi cạnh tranh không lành mạnh; định nghĩa thỏa thuận chỉ cần gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, không đòi hỏi thiệt hại thực tế.
  • Thị trường liên quan không chỉ là địa lý mà còn gồm hàng hóa, dịch vụ thay thế về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.

Giải thích

Điều 3 là khoản giải thích từ ngữ, đặt nền tảng cho toàn bộ Luật Cạnh tranh. Các khái niệm quan trọng gồm: hành vi hạn chế cạnh tranh (thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền); tác động hạn chế cạnh tranh (loại trừ, làm giảm, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh); thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (mọi hình thức thỏa thuận gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh); hành vi cạnh tranh không lành mạnh (trái thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và chuẩn mực kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại); thị trường liên quan; tố tụng cạnh tranh và vụ việc cạnh tranh. Nắm chắc định nghĩa giúp xác định đúng hành vi và loại vụ việc.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hiệp hội ngành, nghề bao gồm hiệp hội ngành hàng và hiệp hội nghề nghiệp. 2. Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi gây tác động hoặc có khả n ăng gây tác động hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền. 3. Tác động hạn chế cạnh tranh là tác động loại trừ, làm giảm, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường. 30 CÔNG BÁO/Số 773 + 774/Ngày 12-7-2018 4. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh. 5. Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là hành vi của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền gây tác động hoặc có khả năng gây tác động h ạn chế cạnh tranh. 6. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác. 7. Thị trường liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vự c địa lý cụ thể có các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận. 8. Tố tụng cạnh tranh là hoạt động điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này. 9. Vụ việc c ạnh tranh là vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh bị điều tra, xử lý theo quy định của Luật này, bao gồm vụ việc hạn chế cạnh tranh, vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế và vụ việc cạnh tranh không lành mạnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.